Điều 16. - Hạn thâm niên tối thiểu để được thăng lên cấp trên là hai năm, trừ trường hợp tập sự nói ở Điều 11 và 12. — Nghị định 98/NĐ
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/1949
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 98/NĐ › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Nhân viên quốc phòng được hưởng chế độ ấn định trong nghị định này.
Chương I — Các ngạch - lương bổng và phụ cấp
Điều 2. - Nhân viên quốc phòng sẽ xếp vào các ngạch
Điều 3
Điều 4. - Ngoài lương chính và tỷ lệ tăng, nhân viên quốc phòng còn được hưởng phụ cấp sau này:
Điều 5
Điều 6
Điều 7. - Nhân viên quốc phòng nhập ngũ sẽ hưởng một chế độ ấn định sau.
Chương II
Điều 8
Điều 9. - Muốn được tuyển làm nhân viên quốc phòng cần có những điều kiện sau này:
Điều 10. - Việc tuyển nhân viên vào các ngạch sẽ căn cứ vào trình độ văn hoá hay năng lực trong công việc. Nhân viên có thể lựa tiêu chuẩn lợi nhất cho việc xếp ngạch cấp của mình.
Điều 11. - Trước khi được tuyển vào chính ngạch, nhân viên phải quan một thời kỳ tập sự từ sáu tháng đến một năm.
Điều 12
Điều 13. - Thương binh Cựu binh, muốn xin tuyển, sẽ được quyền ưu tiên, nếu đủ điều kiện và năng lực hoặc trình độ văn hoá.
Điều 14. - Việc tuyển dụng những đồng bào miền núi sẽ tuỳ trường hợp quyết định.
Điều 15
Điều 16. - Hạn thâm niên tối thiểu để được thăng lên cấp trên là hai năm, trừ trường hợp tập sự nói ở Điều 11 và 12.
Điều 17. - Đối với những nhân viên có công trạng và thành tích đặc biệt thì có thể được đặc cách cho thăng cấp trước thời hạn thường lệ.
Điều 18. - Đối với những nhân viên tòng ngũ thì thời gian tái ngũ sẽ tính vào hạn thâm niên trong ngạch cấp của mình.
Điều 19. - Mỗi năm có 2 kỳ thăng thưởng vào ngày 6 tháng giêng là ngày kỷ niệm Tổng tuyển cử đầu tiên và ngày 19 tháng 8 là ngày kỷ niệm Cách mạng tháng tám.
Điều 20. - Hồ sơ thăng thưởng nhân viên từ ngạch Cán sự trở lên sẽ do một Hội đồng thăng thưởng xét. Hội đồng thăng thưởng gồm có:
Điều 21. - Hồ sơ thăng thưởng nhân viên ngạch tá sự sẽ do một hội đồng thăng thưởng xét.
Điều 22. - Nhân viên ở bất cứ ngạch nào có thể xin qua một kỳ thi chuyên nghiệp để lên ngạch trên.
Điều 23. - Những nhân viên đã tuyển trước ngày ký nghị định này sẽ được chuyển sang ngạch, cấp mới, căn cứ vào những tiêu chuẩn đã nói trên.
Điều 24. - Hồ sơ chuyển ngạch các nhân viên từ cán sự trở lên sẽ do một hội đồng chuyển ngạch xét. Hội đồng chuyển ngạch gồm có:
Điều 25. - Hồ sơ chuyển ngạch các nhân viên ngạch tá sự sẽ do một hội đồng chuyển ngạch xét.
Điều 26. - Việc bổ nhiệm, thuyên chuyển nhân viên các ngạch định như sau:
Điều 27. - Mỗi năm không có gì cản trở cho công việc mỗi nhân viên có thể được nghỉ ba mươi ngày (30) lĩnh cả lương và mọi khoản phụ cấp, kể cả thời gian đi về từ nơi làm việc đến nơi nghỉ phép.
Điều 28
Điều 29. - Có bệnh tật cần phải nghỉ thì theo đề nghị của y sĩ, những nhân viên đã làm việc được từ một năm trở lên có thể được nghị ba tháng lĩnh cả lương chính, tỷ lệ tăng và phụ cấp gia đình.
Điều 30. - Nhân viên phụ nữ trong thời kỳ thai sản được nghỉ hai tháng lĩnh cả lương và mọi khoản phụ cấp.
Điều 31
Điều 32. - Thể thức cho nghỉ cũng như thể thức tuyển vào ngạch
Điều 33. - Khi nhân viên từ trần trong thời kỳ tại chức thì thân nhân sẽ được trợ cấp như sau này:
Điều 34
Chương III — Chế độ hưu bổng - hạn thâm niên
Điều 35. - Nhân viên quốc phòng sẽ theo chế độ hưu bổng chung. Trường hợp những người không đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu bổng sẽ giải quyết sau.
Điều 36
Điều 37. - Hạn thâm niên tính từ ngày 2 tháng 9 năm 1945 là ngày tuyên bố Độc lập, hoặc từ ngày nhận việc nếu vào làm việc sau ngày 2 tháng 9 năm 1945.
Chương IV — Kỷ luật
Điều 38. - Nhân viên Bộ quốc phòng nếu vô cớ bỏ việc sẽ coi như quân nhân đào ngũ và bị truy tố trước toà án binh.
Điều 39. - Nhân viên phạm kỷ luật có thể đưa ra trước một hội đồng kỷ luật.
Điều 40. - Những nhân viên bị truy tố có thể bị huyền chức.
Chương V — Nhân viên tạm thời
Điều 41. - Trong trường hợp cần người giúp việc trong một thời gian, có thể tuyển nhân viên tạm thời.
Chương VI — Điều khoản chung
Điều 42. - Nghị định này thi hành từ ngày 1/5/1949
Điều 43. - Nghị định số 57-NĐ/CB ngày 16/8/1947 và những thể lệ cũ trái với nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 44. - Đổng lý Quân vụ, Đổng lý Sự vụ Bộ Quốc phòng các Cục trưởng và Giám đốc Nha chiểu nghị định thi hành./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy