Điều 14. Trường hợp cần xây dựng nhà và công trình trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi từ sau ngày có Nghị định này, phải bảo đảm không ảnh hưởng đến an toàn công trình; chủ đầu tư xây dựng công trình phải có thiết kế kỹ thuật; được Công ty khai thác công trình thuỷ lợi đồng ý bằng văn bản và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép. Đối với công trình thuỷ lợi có tầm quan trọng quốc gia, việc xây dựng nhà và công trình trong phạm vi bảo vệ phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. — Nghị định 98/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2003
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 19/12/2003
Thay thế: 143/2003/NĐ-CP · 28/11/2003
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 7 phiên bản · 30 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 98/CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi áp dụng đối với những công trình thuỷ lợi và các hoạt động sau đây:
Điều 2. Việc khuyến khích các hộ dùng nước, các tổ chức và cá nhân góp phần tu bổ, bảo vệ và phát triển hệ thống công trình thuỷ lợi sẽ được quy định trong chính sách đầu tư về thuỷ lợi của chính phủ.
Điều 3. Thuỷ lợi phí, xử lý vi phạm hành chính, tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực thuỷ lợi thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
Điều 4
Chương II — KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Điều 5
Điều 6. Việc thành lập công ty khai thác công trình thuỷ lợi được quy định như sau:
Điều 7. Công ty khai thác công trình thuỷ lợi có các nhiệm vụ quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, được cụ thể thêm như sau:
Điều 8. Công ty khai thác công trình thuỷ lợi có các quyền quy định tại Điều 16 của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, được cụ thể thêm như sau:
Điều 9. Hộ dùng nước có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, được cụ thể thêm như sau:
Chương III — BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Điều 10
Điều 11. Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện phương án bảo vệ đã được duyệt đối với công trình thuỷ lợi ở địa phương mình; phân cấp cụ thể như sau:
Điều 12
Điều 13. Phạm vi bảo vệ kênh được quy định cụ thể thêm như sau:
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Điều 17
Điều 18. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Điều 19. Trách nhiệm quản lý Nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm:
Điều 20. Việc cấp giấy phép khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi quy định như sau:
Điều 21
Điều 22. Các Bộ, ngành sau đây có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai Nghị định này:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23
Điều 24. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan có liên quan theo chức năng, hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 25
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy