vanban.org

Điều 10. Công ty khai thác công trình thuỷ lợi căn cứ vào quy định của pháp luật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và đặc điểm của công trình trong hệ thống, lập phương án bảo vệ các công trình thuỷ lợi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; cắm mốc chỉ giới, làm hàng rào bảo vệ, niêm yết nội quy bảo vệ; dựng biển báo, biển cấm và trực tiếp bảo vệ máy móc, thiết bị, nhà xưởng của công trình thuỷ lợi. — Nghị định 98/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/12/2003 Thay thế: 143/2003/NĐ-CP · 28/11/2003
Chính phủ Ban hành 27/12/1995 Hiệu lực 01/01/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 7 phiên bản · 30 năm
Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi · 143/2003/NĐ-CP
Nghị định số 98/CP Quy định việc thi hành Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1995 · 98/CP
19/12/2003143/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 13/12/2003143/2003/NĐ-CThay thế 01/01/1996Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 98/CP › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Công ty khai thác công trình thuỷ lợi căn cứ vào quy định của pháp luật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và đặc điểm của công trình trong hệ thống, lập phương án bảo vệ các công trình thuỷ lợi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; cắm mốc chỉ giới, làm hàng rào bảo vệ, niêm yết nội quy bảo vệ; dựng biển báo, biển cấm và trực tiếp bảo vệ máy móc, thiết bị, nhà xưởng của công trình thuỷ lợi.

Cơ quan quản lý của ngành điện thực hiện nhiệm vụ bảo vệ công trình thuỷ điện như đối với công trình thuỷ lợi nêu trên đây.

Kinh phí mua sắm trang thiết bị bảo vệ được lấy từ nguồn vốn xây dựng cơ bản đối với công trình mới xây dựng; lấy từ vốn quản lý vận hành đối với công trình đang khai thác.