vanban.org

Điều 16. Xác định chi phí thiết bị bình quân cho một trạm phát sóng 5G được mua trong năm 2025 của các doanh nghiệp viễn thông được hỗ trợ — Nghị định 88/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 13/04/2025 Hiệu lực 13/04/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 1 năm
Nghị định số 88/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia · 88/2025/NĐ-CP
01/07/2026193/2026/NĐ-CPThay cụm từ Hiện hành 14/10/2025265/2025/NĐ-CPBãi bỏ 13/04/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 88/2025/NĐ-CP › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Xác định chi phí thiết bị bình quân cho một trạm phát sóng 5G được mua trong năm 2025 của các doanh nghiệp viễn thông được hỗ trợ

1. Căn cứ xác định chi phí thiết bị bình quân trạm phát sóng 5G:

a) Số lượng trạm phát sóng 5G theo từng cấu hình đã triển khai và nghiệm thu đưa vào sử dụng từ ngày 19 tháng 02 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 đã được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận đủ điều kiện được tính hỗ trợ tài chính; Báo cáo số lượng trạm phát sóng 5G thực hiện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Quyết định của người có thẩm quyền (theo phân cấp quản lý đối với doanh nghiệp) phê duyệt quyết toán công trình 5G hoặc phê duyệt quyết toán đầu tư hạ tầng mạng 5G của doanh nghiệp (đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật), trong đó có nội dung quyết toán giá trị thiết bị vô tuyến trạm phát sóng 5G được mua trong năm 2025, kèm theo Bảng kê giá trị thiết bị đã đầu tư từng trạm phát sóng 5G theo từng cấu hình và xuất xứ hàng hóa của nhà sản xuất (nước phát triển hoặc nước đang phát triển). Bảng kê giá trị thiết bị được lập theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Thời gian báo cáo chậm nhất ngày 30 tháng 6 năm 2026.

2. Chi phí bình quân thiết bị của trạm phát sóng 5G được xác định theo cấu hình của trạm và xuất xứ hàng hóa của nhà sản xuất (nước phát triển hoặc nước đang phát triển). Công thức tính chi phí bình quân thiết bị của trạm phát sóng 5G theo cấu hình Y và xuất xứ hàng hóa Z như sau:

Trong đó:

XY,Z : Chi phí bình quân thiết bị của trạm phát sóng 5G theo cấu hình Y thuộc xuất xứ hàng hóa của nhà sản xuất Z

Vi : Tổng giá trị mua thiết bị trạm phát sóng 5G cấu hình Y thuộc xuất xứ hàng hóa Z của doanh nghiệp thứ i.

Ni : Tổng số trạm phát sóng 5G cấu hình Y thuộc xuất xứ hàng hóa của nhà sản xuất Z của doanh nghiệp thứ i.

n : Số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ.

Y là cấu hình của trạm phát sóng 5G thuộc xuất xứ hàng hóa của nhà sản xuất Z, bao gồm: 4T4R, 8T8R, 16T16R, 32T32R, 64T64R.

Z là xuất xứ hàng hóa của nhà sản xuất: nước phát triển hoặc nước đang phát triển.

Trạm phát sóng 5G trong công thức là các trạm được mua trong năm 2025.

Thiết bị trạm phát sóng 5G gồm thiết bị vô tuyến.

3. Trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ xác định và ban hành quyết định về chi phí thiết bị bình quân trạm phát sóng 5G từng loại cấu hình và xuất xứ hàng hóa của nhà sản xuất (nước phát triển hoặc nước đang phát triển).

Thời gian ban hành quyết định về chi phí thiết bị bình quân trạm phát sóng 5G từng loại cấu hình và xuất xứ hàng hóa của nhà sản xuất (nước phát triển hoặc nước đang phát triển) trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận được đủ báo cáo kết quả triển khai nhanh hạ tầng mạng 5G của các doanh nghiệp đủ điều kiện được hỗ trợ tài chính theo quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Báo cáo kết quả triển khai nhanh hạ tầng mạng 5G của doanh nghiệp bao gồm:

a) Văn bản đề nghị công nhận kết quả triển khai nhanh hạ tầng mạng 5G đủ điều kiện được hỗ trợ tài chính kèm theo Danh sách các trạm phát sóng 5G theo từng cấu hình và xuất xứ hàng hóa của nhà sản xuất (nước phát triển hoặc nước đang phát triển) đã triển khai và nghiệm thu đưa vào sử dụng từ ngày 19 tháng 02 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu, báo cáo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin, số liệu, tài liệu đã báo cáo cơ quan nhà nước.

5. Xác định số tiền hỗ trợ cho doanh nghiệp đã hoàn thành triển khai nhanh hạ tầng mạng 5G:

a) Trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp tại khoản 4 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát và ban hành Quyết định công nhận kết quả triển khai nhanh hạ tầng mạng 5G cho doanh nghiệp đủ điều kiện được hỗ trợ tài chính;

b) Trên cơ sở các quyết định tại điểm a khoản này và quyết định tại khoản 3 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định phê duyệt số tiền hỗ trợ cho doanh nghiệp đủ điều kiện được hỗ trợ tài chính triển khai nhanh hạ tầng mạng 5G.

Số tiền hỗ trợ HT cho doanh nghiệp viễn thông đối với các trạm phát sóng 5G mà doanh nghiệp đó đã triển khai được tính theo công thức sau:

HT = 15% x ∑(XY,Z x SY,Z)

XY,Z: Chi phí bình quân thiết bị của trạm phát sóng 5G được xác định theo cấu hình Y của trạm và xuất xứ hàng hóa của nhà sản xuất Z (nước phát triển hoặc nước đang phát triển).

SY,Z là số trạm phát sóng theo cấu hình Y của trạm và xuất xứ hàng hóa của nhà sản xuất Z (nước phát triển hoặc nước đang phát triển) đã được nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 19 tháng 02 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Trường hợp chi phí bình quân thiết bị trạm phát sóng 5G (XY,Z) của doanh nghiệp xét hỗ trợ nhỏ hơn chi phí bình quân thiết bị trạm phát sóng 5G (XY,Z) chung của tất cả doanh nghiệp được hỗ trợ thì mức hỗ trợ đối với doanh nghiệp theo mức bình quân thiết bị của trạm phát sóng 5G của doanh nghiệp đó.

Trường hợp chi phí bình quân thiết bị trạm phát sóng 5G XY,Z của doanh nghiệp xét hỗ trợ lớn hơn chi phí bình quân thiết bị trạm phát sóng 5G XY,Z chung của tất cả doanh nghiệp được hỗ trợ thì mức hỗ trợ đối với doanh nghiệp đó theo mức bình quân thiết bị của trạm phát sóng 5G của tất cả các doanh nghiệp.