Điều 13. Lập kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm, quản lý, giải ngân, quyết toán cho các nhiệm vụ, dự án đầu tư các nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 193/2025/QH15
1. Lập kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm cho các nhiệm vụ, dự án nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng để các cơ quan, tổ chức của trung ương, địa phương sử dụng, khai thác chung:
Căn cứ chiến lược phát triển, quy hoạch, nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hằng năm, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương xây dựng kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại pháp luật đầu tư công, pháp luật ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ, dự án. Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương chịu trách nhiệm về khả năng giải ngân, về đối tượng đề nghị bố trí vốn, gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền bố trí đủ nguồn vốn để triển khai thực hiện bảo đảm đúng tiến độ, mục tiêu các nhiệm vụ, dự án.
2. Nguyên tắc quản lý, giải ngân, quyết toán vốn đầu tư công cho các nhiệm vụ, dự án nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng:
a) Chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư công cho các nhiệm vụ, dự án nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng chịu trách nhiệm đối với: nội dung giải ngân cho nhà thầu theo quy định tại Hợp đồng ký giữa nhà thầu và chủ đầu tư hoặc dự toán do cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng vốn bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với tiến độ thực hiện nhiệm vụ, dự án; các hồ sơ giải ngân theo quy định tại Nghị định này gửi Kho bạc Nhà nước. Chủ đầu tư khi đề nghị giải ngân không được vượt dự toán đối với trường hợp tự thực hiện hoặc thực hiện không theo hợp đồng; không được vượt giá trị hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng. Tổng số vốn giải ngân cho nhiệm vụ, dự án không được vượt dự toán của nhiệm vụ, tổng mức đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số vốn đầu tư công giải ngân trong năm cho các công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không vượt vốn kế hoạch trong năm đã bố trí;
b) Kho bạc Nhà nước căn cứ hồ sơ đề nghị giải ngân của chủ đầu tư gửi theo quy định tại Nghị định này, thực hiện giải ngân cho chủ đầu tư bảo đảm không vượt kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền giao. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung hồ sơ và nội dung chi cho nhiệm vụ, dự án;
c) Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, ban quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư công, sử dụng vốn đầu tư công đúng quy định;
d) Kho bạc Nhà nước và các bộ, cơ quan trung ương, địa phương căn cứ tổng số vốn đã giải ngân trong niên độ ngân sách năm của nhiệm vụ, dự án nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng để tổng hợp, lập báo cáo quyết toán niên độ ngân sách theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Hồ sơ giải ngân:
a) Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (trừ trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đã có trong Quyết định phê duyệt dự án); Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền đối với thực hiện dự án; Các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có);
b) Kế hoạch đầu tư công hằng năm của cấp có thẩm quyền giao (trong đó xác định rõ đối tượng là nhiệm vụ, dự án nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng theo Nghị quyết số 193/2025/QH15);
c) Giấy đề nghị giải ngân vốn (Mẫu số 01);
d) Giấy rút vốn (Mẫu số 02).
4. Cách thức giao dịch tại Kho bạc Nhà nước:
a) Cách thức gửi hồ sơ:
Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước;
Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).
b) Trình tự thực hiện:
Trường hợp giao dịch trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước;
Chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án lập và gửi hồ sơ tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;
Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, trường hợp đầy đủ hồ sơ giải ngân theo quy định tại Nghị định này, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục giải ngân cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án trong 01 ngày làm việc; đồng thời, gửi đơn vị 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo nợ) để xác nhận đã thực hiện giải ngân. Trường hợp hồ sơ giải ngân không đảm bảo theo quy định tại Nghị định này, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối giải ngân khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy gửi đơn vị trong 01 ngày làm việc.
Trường hợp giao dịch trực tuyến qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước:
Chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án lập và gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước;
Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, trường hợp đầy đủ hồ sơ giải ngân theo quy định tại Nghị định này, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục giải ngân cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án trong 01 ngày làm việc; đồng thời, gửi đơn vị 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo nợ) để xác nhận đã thực hiện giải ngân. Trường hợp hồ sơ giải ngân không đảm bảo theo quy định tại Nghị định này, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối giải ngân khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong 01 ngày làm việc.
c) Số lượng hồ sơ:
Số lượng của từng thành phần hồ sơ theo quy định tại Nghị định này là 01 bản (bản gốc, bản chính hoặc bản sao y). Riêng giấy rút vốn là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị giải ngân vốn đầu tư là 02 bản gốc.
Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.
5. Quyết toán vốn đầu tư công hằng năm và quyết toán dự án hoàn thành:
a) Đối với các dự án nền tảng số, sử dụng vốn đầu tư công được giao hằng năm và quyết toán dự án hoàn thành: Thực hiện theo quy định về quyết toán vốn đầu tư công hằng năm, quyết toán dự án hoàn thành tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công (sau đây gọi tắt là Nghị định số 99/2021/NĐ-CP);
b) Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra có đủ nội dung quy định tại Điều 37 Nghị định Số 99/2021/NĐ-CP: Chủ đầu tư căn cứ báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra lập báo cáo , trình người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; không yêu cầu thẩm tra trước khi phê duyệt quyết toán.
c) Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra chưa đủ nội dung quy định tại Điều 37 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP: Việc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo quy định Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan chủ quản của chủ đầu tư, chủ đầu tư và ban quản lý dự án trong quản lý, giải ngân, quyết toán vốn đầu tư công:
a) Cơ quan chủ quản của chủ đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng vốn đối với các nhiệm vụ, dự án.
b) Chủ đầu tư, ban quản lý dự án:
Chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng vốn đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng và nội dung giải ngân cho nhiệm vụ, dự án; khối lượng, chất lượng, hiệu quả và tính chính xác của giá trị đề nghị giải ngân của nhiệm vụ, dự án theo quy định tại Hợp đồng ký giữa nhà thầu và chủ đầu tư hoặc dự toán do cấp có thẩm quyền phê duyệt; hồ sơ giải ngân cung cấp cho Kho bạc Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công.
Chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính các cấp và cơ quan quyết định đầu tư về quản lý, giải ngân, quyết toán nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công.
Thực hiện kế toán đơn vị chủ đầu tư. Hết năm ngân sách, lập bảng đối chiếu số liệu giải ngân vốn đầu tư công hàng năm đối với từng nhiệm vụ, dự án gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch trước ngày 10 tháng 02 năm sau để xác nhận.
Thu hồi để nộp về ngân sách nhà nước số vốn đã giải ngân thừa khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã giải ngân cho nhiệm vụ, dự án. Giải ngân tiếp cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp theo giá trị quyết toán được phê duyệt khi có kế hoạch vốn trong trường hợp số vốn được quyết toán cao hơn số vốn đã giải ngân cho nhiệm vụ, dự án.
7. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:
Kho bạc Nhà nước thực hiện giải ngân cho các nhiệm vụ, dự án nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và hồ sơ đề nghị giải ngân của chủ đầu tư đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Nghị định này. Kho bạc Nhà nước được quyền từ chối giải ngân các khoản chi không đúng quy định tại Nghị định này.
8. Trường hợp thực hiện lập kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm, quản lý, giải ngân, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước để đầu tư các nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng gặp khó khăn, vướng mắc, Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng liên quan thực hiện.
9. Các nội dung quy định tại Điều này không áp dụng đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư các nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.