vanban.org

Điều 6. Về hợp tác quốc tế — Nghị định 86/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/12/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 178/2007/NĐ-CP · 03/12/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 144/2005/NĐ-CP · 16/11/2005
Chính phủ Ban hành 05/11/2002 Hiệu lực 05/11/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 86/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ · 86/2002/NĐ-CP
26/12/2007178/2007/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 11/12/2005144/2005/NĐ-CPBãi bỏ 05/11/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 86/2002/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Về hợp tác quốc tế

1. Trình Chính phủ việc đàm phán, ký, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ về ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

2. Tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế đã ký kết hoặc gia nhập thuộc ngành lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

3 . Trình Chính phủ việc ký kết, gia nhập phê duyệt các điều ước quốc tế và chủ trương, biện pháp, mở rộng quan hệ với nước ngoài, vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

4. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế và thực hiện chủ trương biện pháp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

5. Tham gia các tổ chức quốc tế theo sự phân công của Chính phủ;

6. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật; cho phép các đơn vị trực thuộc, các cơ quan tổ chức nước ngoài do cơ quan trung ương cấp giấy phép hoạt động tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

7. Kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ phụ trách; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ của Bộ.