Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung là chương trình do doanh nghiệp quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và người sử dụng lao động xây dựng để triển khai chính sách bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và quy định tại Nghị định này.
2. Doanh nghiệp quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định này, thực hiện quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và nhận ủy thác đầu tư tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, sau đây được gọi tắt là doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
3. Tài khoản hưu trí cá nhân là tài khoản được cấp cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, được quản lý theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
4. Tổ chức lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là tổ chức được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí lựa chọn để thực hiện lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
5. Ngân hàng giám sát là tổ chức được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí lựa chọn để thực hiện giám sát hoạt động quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
6. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân là tổ chức được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí lựa chọn để thực hiện cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.