vanban.org

Điều 4. Nhữngcông dân được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm quy định tạiĐiều 10 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích bao gồm: — Nghị định 81/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2007 Thay thế: 02/2007/NQ-CP · 12/01/2007
Chính phủ Ban hành 29/12/2000 Hiệu lực 13/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 37 năm
Nghị định số 81/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích · 81/2000/NĐ-CP
13/01/2001Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 56/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích 1989 · 56/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 81/2000/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhữngcông dân được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm quy định tạiĐiều 10 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích bao gồm:

1.Cán bộ, chiến sĩ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân;

2.Công nhân, công chức quốc phòng và công nhân, công chức công an nhân dân làmviệc ở xã biên giới, huyện biên giới, vùng sâu, hải đảo; ở các xã, huyện, tỉnhđược công nhận là miền núi, vùng cao; công nhân, công chức quốc phòng thuộc cácđội sửa chữa lưu động chuyên nghiệp;

3.Quân nhân xuất ngũ đang đăng ký ở ngạch dự bị hạng một;

4.Thương binh, bệnh binh và người được hưởng chính sách như thương binh;

5.Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, người có công nuôi liệt sĩ;

6.Người giữ chức sắc tôn giáo chuyên nghiệp theo quy định của Ban Tôn giáo củaChính phủ;

7.Người mắc bệnh tâm thần, động kinh hoặc có nhược điểm về thể chất được bác sĩchuyên khoa của bệnh viện huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọichung là cấp huyện), bệnh viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đâygọi chung là cấp tỉnh), bệnh viện Trung ương hoặc bệnh viện ngành kết luậnkhông còn khả năng lao động;

8.Người bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên.