Điều 29. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. — Nghị định 81/2000/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2007
Thay thế: 02/2007/NQ-CP · 12/01/2007
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 3 phiên bản · 37 năm
13/01/2001Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 81/2000/NĐ-CP › Chương VI › Điều 29
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH HÀNG NĂM
Điều 1. Tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 7 Pháp lệnh Nghĩavụ lao động công ích được quy định như sau:
Điều 2. Ngàycông thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 8 của Pháp lệnhNghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
Điều 3. Cáccông việc được sử dụng lao động công ích hằng năm quy định tại Điều 9 Pháp lệnhNghĩa vụ lao động công ích bao gồm:
Điều 4. Nhữngcông dân được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm quy định tạiĐiều 10 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích bao gồm:
Điều 5. Nhữngngười thuộc diện được tạm miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng nămquy định tại Điều 11 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích bao gồm:
Điều 6. Hìnhthức thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 15 của Pháp lệnhNghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
Điều 7. Quỹ ngày công lao động công ích hằng năm quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Nghĩavụ lao động công ích được sử dụng cụ thể như sau:
Điều 8. Quảnlý, sử dụng qũy ngày công lao động công ích theo Điều 18 của Pháp lệnh Nghĩa vụlao động công ích được quy định như sau:
Chương II — NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH TRONG TRƯỜNG HỢP CẤP THIẾT
Điều 9. Trườnghợp cấp thiết được huy động lao động công ích theo Điều 23 của Pháp lệnh Nghĩavụ lao động công ích được quy định như sau:
Điều 10. Thẩmquyền ra quyết định huy động nghĩa vụ lao động công ích trong trường hợp cấpthiết thực hiện theo quy định tại Điều 24 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích.
Điều 11. Thờigian huy động lao động công ích trong trường hợp cấp thiết theo Điều 25 củaPháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
Chương III — CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG KHI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
Điều 12. Chếđộ đối với người bị tai nạn lao động khi thực hiện nghĩa vụ lao động công íchtheo Điều 28 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
Điều 13. Kinh phí chi trả các chế độ khi bị tai nạn lao động quy định tại các điểm a, bvà d khoản 3 Điều 12 Nghị định này thực hiện như sau:
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
Điều 14. Tráchnhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo Điều 33 củaPháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
Điều 15. Trách nhiệm của Ủ y ban nhân dân các cấp theoĐiều 36 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
Chương V — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
Điều 16. Xửphạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V của Nghị định này được áp dụngđối với cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về nghĩa vụ lao động công ích nhưngchưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 17. Hìnhthức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụlao động công ích bao gồm cảnh cáo và phạt tiền.
Điều 18
Điều 19. Hành vi vi phạm, hình thức và mức phạt được quy định như sau:
Điều 20
Điều 21. Thẩmquyền xử phạt hành chính các hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụ lao độngcông ích thực hiện như sau:
Điều 22. Thủtục xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụ laođộng công ích thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 23. Thểthức nộp tiền phạt và biên lai thu tiền nộp phạt được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 24
Điều 25
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 27. Nghịđịnh này thay thế Nghị định số 56/HĐBT ngày 30 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộtrưởng (nay là Chính phủ).
Điều 28. Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng các Bộ có liên quanchịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 29. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy