vanban.org

Điều 37. Tổ chức cho thuê công ty theo phương thức đấu thầu — Nghị định 80/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/11/2008 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 109/2008/NĐ-CP · 10/10/2008 Sửa đổi, bổ sung: 36/2006/CT-TTg · 15/11/2006
Chính phủ Ban hành 22/06/2005 Hiệu lực 18/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 80/2005/NĐ-CP Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước · 80/2005/NĐ-CP
07/11/2008109/2008/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 18/07/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 49/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước · 49/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 80/2005/NĐ-CP › Chương IV › Mục 2 › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Tổ chức cho thuê công ty theo phương thức đấu thầu

1. Trường hợp có từ hai người đăng ký thuê trở lên thì phải tổ chức đấu thầu.

2. Người quyết định cho thuê công ty thành lập Hội đồng đấu thầu. Hội đồng đấu thầu thông báo cho người đăng ký thuê thời hạn nộp hồ sơ dự thầu, mức giá tối thiểu, mức tiền đặt cọc, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết việc đấu thầu cho thuê công ty tại trụ sở công ty.

3. Người đăng ký thuê nộp hồ sơ đấu thầu thuê công ty và tiền đặt cọc cho Hội đồng đấu thầu.

Hội đồng đấu thầu nhận hồ sơ, tiền đặt cọc, lập danh sách người dự thầu và cấp xác nhận được tham gia đấu thầu.

4. Người tham gia dự thầu có quyền đến công ty nghiên cứu sổ sách kế toán, bảng kê tài sản và khảo sát thực trạng công ty; được Hội đồng đấu thầu cung cấp thông tin về quy chế bán đấu thầu, nguyên tắc chấm thầu.

5. Trong thời hạn đăng ký quy định tại khoản 2 Điều 36 của Nghị định này, kể từ ngày thông báo đăng ký dự thầu, người đăng ký thuê công ty phải gửi hồ sơ xin đấu thầu đến Hội đồng đấu thầu.

Hồ sơ gồm:

a) Đơn thuê trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, số tài khoản (nếu có), chứng nhận đăng ký kinh doanh của người thuê;

b) Hình thức thuê, thời hạn thuê;

c) Phương án sử dụng số lao động đang làm việc tại công ty;

d) Đề nghị giá thuê công ty;

đ) Báo cáo về khả năng tài chính của người thuê.

6. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, Hội đồng đấu thầu gửi thông báo thời gian, địa điểm đấu thầu đến từng người tham gia dự thầu và niêm yết công khai danh sách người tham gia đấu thầu tại địa điểm đấu thầu trong 5 ngày trước khi mở thầu.

7. Mở thầu trong thời gian không quá 01 ngày và thực hiện như sau:

a) Hội đồng đấu thầu kiểm tra niêm phong, mở công khai phong bì của từng người tham gia đấu thầu và công bố phương án sử dụng lao động, giá bỏ thầu của từng người để ghi vào biên bản; công bố phương án sử dụng lao động cao nhất và giá bỏ thầu cao nhất của từng người tham gia đấu thầu;

b) Chủ tịch Hội đồng đấu thầu và người tham gia đấu thầu ký biên bản mở thầu.

8. Xét thầu:

a) Hội đồng đấu thầu xem xét, phân tích, đánh giá, xếp hạng các hồ sơ dự thầu hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng để thực hiện công việc này. Trên cơ sở giá bỏ thầu cao nhất kết hợp với phương án sử dụng lao động để lựa chọn người thắng thầu;

b) Hội đồng đấu thầu lập biên bản xét thầu gửi Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và người quyết định cho thuê công ty.