vanban.org

Điều 16. Tổ chức bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức đấu thầu — Nghị định 80/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/11/2008 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 109/2008/NĐ-CP · 10/10/2008 Sửa đổi, bổ sung: 36/2006/CT-TTg · 15/11/2006
Chính phủ Ban hành 22/06/2005 Hiệu lực 18/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 80/2005/NĐ-CP Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước · 80/2005/NĐ-CP
07/11/2008109/2008/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 18/07/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 49/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước · 49/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 80/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tổ chức bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức đấu thầu

1. Trường hợp bán công ty, bộ phận của công ty có kèm theo sử dụng lao động và có từ hai người đăng ký mua trở lên thì phải bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức đấu thầu.

2. Người quyết định bán công ty, bộ phận của công ty thành lập Hội đồng đấu thầu gồm: đại diện cơ quan quyết định bán công ty, đại diện cơ quan tài chính cùng cấp, đại diện Tổng công ty (nếu có), đại diện công ty được bán hoặc công ty có bộ phận được bán.

Hội đồng đấu thầu có trách nhiệm:

a) Ban hành quy chế bán đấu thầu và phương pháp chấm thầu;

b) Thông báo cho người đăng ký mua nộp đơn dự thầu, mức giá tối thiểu, mức tiền đặt cọc, thời hạn nộp hồ sơ; thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại trụ sở công ty về việc bán đấu thầu;

c) Tổ chức và điều hành phiên đấu thầu;

d) Báo cáo cơ quan quyết định bán công ty, bộ phận của công ty về tình hình và kết quả bán đấu thầu.

3. Người mua nộp đơn mua công ty, bộ phận của công ty theo mẫu do Hội đồng đấu thầu quy định và nộp tiền đặt cọc.

Hội đồng đấu thầu nhận đơn, tiền đặt cọc, lập danh sách người tham gia đấu thầu và cấp chứng nhận người tham gia đấu thầu.

4. Người tham gia đấu thầu có quyền đến công ty nghiên cứu sổ sách kế toán, bảng kê tài sản và khảo sát thực trạng công ty, bộ phận của công ty; được Hội đồng đấu thầu cung cấp thông tin về quy chế bán đấu thầu, nguyên tắc chấm thầu.

5. Trong thời hạn đăng ký quy định tại Điều 15 của Nghị định này, người đăng ký mua phải gửi hồ sơ xin dự thầu đến Hội đồng đấu thầu.

Hồ sơ gồm:

a) Đơn mua công ty, bộ phận của công ty (theo mẫu);

b) Phương án sử dụng số lao động đang làm việc tại công ty, bộ phận của công ty;

c) Dự kiến loại hình doanh nghiệp mới;

d) Đề nghị giá mua công ty, bộ phận của công ty.

Hồ sơ dự thầu phải để trong phong bì được niêm phong.

6. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, Hội đồng đấu thầu gửi thông báo thời gian, địa điểm đấu thầu đến từng người tham gia dự thầu. Hội đồng đấu thầu niêm yết công khai danh sách người tham gia dự thầu tại địa điểm đấu thầu trong 5 ngày trước khi mở thầu.

7. Mở thầu trong thời gian không quá 01 ngày và thực hiện như sau:

a) Hội đồng đấu thầu kiểm tra niêm phong, mở công khai phong bì của từng người tham gia đấu thầu và công bố phương án sử dụng lao động, giá bỏ thầu của từng người để ghi vào biên bản; công bố phương án sử dụng lao động cao nhất và giá bỏ thầu cao nhất của từng người tham gia đấu thầu;

b) Chủ tịch Hội đồng đấu thầu và người tham gia đấu thầu ký biên bản mở thầu.

8. Xét thầu:

a) Hội đồng đấu thầu xem xét, phân tích, đánh giá, xếp hạng các hồ sơ dự thầu hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng để thực hiện công việc này. Trên cơ sở giá bỏ thầu cao nhất kết hợp với phương án sử dụng lao động, phương thức mua kế thừa hay không kế thừa nợ để lựa chọn người thắng thầu;

b) Hội đồng đấu thầu lập biên bản xét thầu gửi Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và người quyết định bán công ty, bộ phận của công ty.