vanban.org

Điều 22. Nguyên tắc giải quyết lao động và cán bộ quản lý — Nghị định 80/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/11/2008 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 109/2008/NĐ-CP · 10/10/2008 Sửa đổi, bổ sung: 36/2006/CT-TTg · 15/11/2006
Chính phủ Ban hành 22/06/2005 Hiệu lực 18/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 80/2005/NĐ-CP Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước · 80/2005/NĐ-CP
07/11/2008109/2008/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 18/07/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 49/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước · 49/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 80/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Nguyên tắc giải quyết lao động và cán bộ quản lý

1. Người mua công ty, bộ phận của công ty có trách nhiệm tiếp nhận số lao động theo phương án sử dụng lao động đã cam kết khi mua. Đối với số lao động tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động thì giải quyết theo chế độ hiện hành.

2. Chế độ đối với người lao động như sau:

a) Đối với người lao động thuộc diện hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội  thì Giám đốc công ty, bộ phận của công ty và cơ quan bảo hiểm xã hội, nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội giải quyết quyền lợi cho người lao động theo chế độ hiện hành;

b) Đối với các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động được hưởng chế độ, chính sách theo pháp luật về lao động và chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước;

c) Đối với người lao động tiếp tục làm việc tại công ty, bộ phận của công ty mới thì Giám đốc có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan bảo hiểm xã hội cấp sổ bảo hiểm theo quy định và chuyển danh sách, hồ sơ của người lao động mà công ty, bộ phận của công ty đang quản lý cho doanh nghiệp mới.

3. Đối với khoản nợ bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm của công ty và của người lao động mà công ty đã thu thì trước khi bán công ty được trừ vào giá trị vốn nhà nước tại công ty để thanh toán. Trường hợp không còn vốn nhà nước thì được hỗ trợ thanh toán từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Bộ Tài chính.

4. Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng công ty được cấp quyết định bán công ty, bộ phận của công ty xét từng trường hợp cụ thể để bố trí công việc hoặc giải quyết theo chế độ thôi việc.

Người quản lý thiếu trách nhiệm dẫn đến thua lỗ, mất vốn nhà nước không được giữ vị trí quản lý ở các công ty nhà nước khác hoặc ở cơ quan nhà nước.

5. Sau khi có quyết định bán công ty, bộ phận của công ty, nếu do nhu cầu tổ chức lại hoạt động kinh doanh, thay đổi công nghệ dẫn đến người lao động ở công ty, bộ phận công ty được bán bị mất việc hoặc thôi việc, kể cả trường hợp tự nguyện thôi việc thì được giải quyết như sau:

Trường hợp người lao động mất việc, thôi việc trong 5 năm kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì công ty mới có trách nhiệm thanh toán 50% tổng mức trợ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động, số còn lại được thanh toán từ tiền thu của Nhà nước do bán công ty theo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 của Nghị định này. Hết thời hạn trên công ty mới có trách nhiệm thanh toán toàn bộ trợ cấp cho người lao động.