Điều 30. Việc xử lý các vi phạm hành chính quy định tại Điều 31 của Nghị định này theo thẩm quyền, thủ tục đã được quy định tại các Điều 33 và 34 Luật Xuất bản và Chương II, Chương IV Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính ngày 30 tháng 11 năm 1989. — Nghị định 79/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2002
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/2 · từ 20/09/2005
Thay thế: 111/2005/NĐ-CP · 26/08/2005
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2002/NĐ-CP · 04/06/2002
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 21 năm
20/09/2005111/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem
25/02/1999Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 79/CP › Chương III › Điều 30
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Hoạt động xuất bản quy định tại Luật Xuất bản gồm các lĩnh vực sản xuất, in, phát hành.
Điều 2. Nhà nước không kiểm duyệt tác phẩm trước khi xuất bản, trừ trường hợp nội dung tác phẩm có dấu hiệu vi phạm Điều 22 Luật Xuất bản.
Điều 3
Điều 4. Nhà nước bảo đảm quyền sáng tạo, phổ biến tác phẩm và hưởng thụ xuất bản phẩm của công dân, tổ chức bằng các chính sách:
Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN
Điều 5. Việc thành lập nhà xuất bản, cơ sở sản xuất băng âm thanh, đĩa âm thành, băng hình, đĩa hình (dưới đây gọi chung là nhà xuất bản) phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp xuất bản.
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9. Chậm nhất 30 ngày kể từ khi nhận được kế hoạch xuất bản đã được cơ quan chủ quản phê duyệt, Bộ Văn hoá - Thông tin xem xét và cấp giấy chấp nhận đăng ký kế hoạch xuất bản.
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Xuất bản phẩm trên giấy phải ghi:
Điều 13. Lưu chiểu xuất bản phẩm:
Điều 14. Trên xuất bản phẩm nộp lưu chiểu phải đóng dấu "Lưu chiểu", dấu của cơ quan và chữ ký của người có thẩm quyền kèm theo tờ khai do Bộ Văn hoá - Thông tin quy định.
Điều 15
Điều 16. Muốn thành lập cơ sở in, nhân bản là doanh nghiệp Nhà nước, người đứng đầu cơ quan chủ quản phải có hồ sơ xin thành lập gửi Bộ Văn hoá - Thông tin. Hồ sơ gồm có:
Điều 17
Điều 18
Điều 19. Cơ sở in, nhân bản chỉ được in, nhân bản xuất bản phẩm theo quy định sau đây:
Điều 20. Việc in, nhân bản các sản phẩm khác được thực hiện theo quy định sau đây:
Điều 21. Việc xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị ngành in phải được Bộ Văn hoá - Thông tin cho phép.
Điều 22. Muốn thành lập tổ chức phát hành Nhà nước, người đứng đầu cơ quan chủ quản phải có hồ sơ xin thành lập gửi Bộ Văn hoá - Thông tin. Hồ sơ gồm có:
Điều 23
Điều 24. Đại lý, cửa hàng chỉ được nhận xuất bản phẩm có hoá đơn của tổ chức phát hành Nhà nước, nhà xuất bản và phải bán đúng giá quy định ghi trên xuất bản phẩm.
Điều 25. Việc xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm phải được Bộ Văn hoá - Thông tin cho phép.
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT BẢN
Điều 26. Cục Xuất bản là cơ quan chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin thực hiện việc quản lý Nhà nước về các lĩnh vực xuất bản, in, phát hành trong cả nước.
Điều 27. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Văn hoá - Thông tin do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo sự phân cấp của Bộ Văn hoá - Thông tin.
Điều 28. Nhà xuất bản, cơ sở in, tổ chức phát hành và các tổ chức, cơ quan Nhà nước, cá nhân khác có thành tích trong các lĩnh vực xuất bản, in, phát hành được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 29. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Luật Xuất bản bị xử phạt hành chính như sau:
Điều 30
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Điều 34
Điều 35. Những quy định của Chính phủ trước đây trái với Luật Xuất bản và Nghị định này đều bãi bỏ./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy