vanban.org

Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — Nghị định 78/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/03/2020 Thay thế: 16/2020/NĐ-CP · 03/02/2020 Sửa đổi, bổ sung: 97/2014/NĐ-CP · 17/10/2014
Chính phủ Ban hành 22/09/2009 Hiệu lực 10/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 16/2020/NĐ-CP
Nghị định số 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam · 78/2009/NĐ-CP
20/03/202016/2020/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/12/201497/2014/NĐ-CPSửa đổi 10/11/2009Bản gốcThay thế
Nghị định số 55/2000/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 55/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 78/2009/NĐ-CP › Chương IV › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch trong phạm vi địa phương, có trách nhiệm sau đây:

1. Xem xét, đề xuất ý kiến về các trường hợp xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam và hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc tịch.

3. Tổng hợp tình hình, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch, hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

5. Hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 8 của Nghị định này, tổng kết việc giải quyết nhập quốc tịch Việt Nam cho người không quốc tịch để báo cáo Bộ Tư pháp.