vanban.org

Điều 21. Thông báo có quốc tịch nước ngoài — Nghị định 78/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/03/2020 Thay thế: 16/2020/NĐ-CP · 03/02/2020 Sửa đổi, bổ sung: 97/2014/NĐ-CP · 17/10/2014
Chính phủ Ban hành 22/09/2009 Hiệu lực 10/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 16/2020/NĐ-CP
Nghị định số 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam · 78/2009/NĐ-CP
20/03/202016/2020/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/12/201497/2014/NĐ-CPSửa đổi 10/11/2009Bản gốcThay thế
Nghị định số 55/2000/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 55/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 78/2009/NĐ-CP › Chương II › Mục 5 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thông báo có quốc tịch nước ngoài

1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009, công dân Việt Nam vì lý do nào đó mà có quốc tịch nước ngoài và chưa mất quốc tịch Việt Nam, thì vẫn có quốc tịch Việt Nam.

2. Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày có quốc tịch nước ngoài, người quy định tại khoản 1 Điều này hoặc cha mẹ, người giám hộ của người đó, nếu ở ngoài nước phải thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam có thẩm quyền theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này; nếu ở trong nước phải thông báo cho Sở Tư pháp nơi người đó cư trú việc họ có quốc tịch nước ngoài, kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh có quốc tịch nước ngoài.

3. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Tư pháp có trách nhiệm ghi vào Sổ quốc tịch khi công dân Việt Nam thông báo có quốc tịch nước ngoài.