vanban.org

Điều 18. Đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam — Nghị định 78/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/03/2020 Thay thế: 16/2020/NĐ-CP · 03/02/2020 Sửa đổi, bổ sung: 97/2014/NĐ-CP · 17/10/2014
Chính phủ Ban hành 22/09/2009 Hiệu lực 10/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 16/2020/NĐ-CP
Nghị định số 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam · 78/2009/NĐ-CP
20/03/202016/2020/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/12/201497/2014/NĐ-CPSửa đổi 10/11/2009Bản gốcThay thế
Nghị định số 55/2000/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 55/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 78/2009/NĐ-CP › Chương II › Mục 5 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, nếu có yêu cầu thì đăng ký với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này (sau đây gọi là Người yêu cầu xác định quốc tịch).

2. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện), nơi Người yêu cầu xác định quốc tịch đang thường trú, thực hiện tiếp nhận và giải quyết yêu cầu xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam.

Trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch cư trú tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không có Cơ quan đại diện thì nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất.

Bộ Ngoại giao và Bộ Tư pháp đăng tải trên cổng thông tin điện tử của mình danh sách các Cơ quan đại diện quy định tại Khoản này