Điều 5. Khai thác rừng trái phép là hành vi chặt cây rừng, lấy lâm sản không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc cho phép nhưng đã vi phạm các quy định về quản lý khai thác rừng, quản lý lâm sản; bị xử phạt khi có một trong các hành vi khai thác rừng trái phép với khối lượng hoặc giá trị lâm sản ở từng loại rừng sau đây:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi mang công cụ phương tiện khai thác vào rừng mà không có giấy phép khai thác lâm sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc khai thác trái phép vào rừng sản xuất: gỗ thông thường đến 1m3; củi đến 2 st; lâm sản khác có giá trị đến 100.000 đồng (theo giá trị thị trường địa phương).
2. Phạt tiền trên 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi khai thác trái phép vào rừng sản xuất: gỗ thông thường từ trên 1m3 đến 2m3; củi từ trên 2 st đến 5 st; lâm sản khác có giá trị từ trên 100. 000 đến 400.000 đồng.
3. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:
a. Gỗ tròn thông thường ở rừng sản xuất từ trên 2m3 đến 7m3; ở rừng phòng hộ đến 5m3; ở rừng đặc dụng đến 4m3.
b. Gỗ tròn quý hiếm: đến 1m3 (áp dụng chung cho cả 3 loại rừng).
c. Củi: từ trên 5st đến 20st.
d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 400.000 đến 2.000.000 đồng.
e. Người được phép khai thác rừng vi phạm quy định về bảo vệ rừng trong khai thác rừng (không phát luỗng dây leo, chặt cao gốc, không dọn vệ sinh rừng sau khai thác...) với diện tích đến 5 ha.
4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:
a. Gỗ tròn thông thường: ở rừng sản xuất từ trên 7m3 đến 15m3; ở rừng phòng hộ từ trên 5m3 đến 12m3; ở rừng đặc dụng từ trên 4m3 đến 10m3.
b. Gỗ tròn quý hiếm từ trên 1m3 đến 5m3.
c. Củi: từ trên 20st đến 70st.
d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 2.000.000 đến 8.000.000 đồng.
e. Người được phép khai thác rừng vi phạm quy định về bảo vệ rừng trong khai thác rừng với diện tích từ trên 5 ha đến 15 ha.
5. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng:
a. Gỗ tròn thông thường ở rừng sản xuất từ trên 15m3 đến 25m3; ở rừng phòng hộ từ trên 12m3 đến 20m3; ở rừng đặc dụng từ trên 10m3 đến 15m3.
b. Gỗ tròn quý hiếm: từ trên 5m3 đến 10m3.
c. Củi: từ trên 70st đến 150st.
d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 8.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
e. Người được phép khai thác rừng vi phạm quy định về bảo vệ rừng trong khai thác rừng với diện tích từ trên 15 ha đến 40 ha.
6. Trường hợp khai thác trái phép vào rừng cây còn non không tính được khối lượng từng cây bằng m3 thì đo diện tịch bị chặt phá và chuyển sang xử lý theo hành vi "Phá rừng trái phép" quy định tại Điều 4 của Nghị định này; nếu là khai thác phân tán không tính được diện tích bị chặt phá, thì mới đo gộp số cây bị chặt phá tính bằng ster, quy ra m3 và tuỳ theo loại gỗ mà xử phạt như quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, Điều này.
7. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, con bị tịch thu lâm sản, phương tiện vi phạm, tước quyền sử dụng giấy phép khai thác lâm sản.