Điều 4. Phá rừng trái phép là hành vi phá rừng với bất kỳ mục đích gì mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được phép nhưng làm không đúng quy định cho phép; bị xử phạt khi gây thiệt hại ở từng loại rừng với mức độ sau đây:
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng:
a. Phá rừng sản xuất: đến 0,05 ha.
b. Phá rừng phòng hộ: đến 0,02 ha.
c. Phá rừng đặc dụng: đến 0,01 ha.
2. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:
a. Phá rừng sản xuất: từ trên 0,05 ha đến 0,3.
b. Phá rừng phòng hộ: từ trên 0,02 ha đến 0,1 ha.
c. Phá rừng đặc dụng: Từ trên 0,01 ha đến 0,05 ha.
3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:
a. Phá rừng sản xuất: từ trên 0,3 ha đến 0,7 ha.
b. Phá rừng phòng hộ: từ trên 0,1 ha đến 0,3 ha.
c. Phá rừng đặc dụng: Từ trên 0,05 ha đến 0,2 ha.
4. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng:
a. Phá rừng sản xuất: từ trên 0,7 ha đến 1 ha.
b. Phá rừng phòng hộ: từ trên 0,3 ha đến 0,5 ha.
c. Phá rừng đặc dụng: Từ trên 0,2 ha đến 0,3 ha.
5. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt tiền, còn bị tịch thu lâm sản, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi là phương tiện vi phạm), buộc trồng lại rừng hoặc chịu chi phí trồng lại rừng.