vanban.org

Điều 5. Kế hoạch trồng thuốc lá hàng năm — Nghị định 76/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/08/2007 Thay thế: 119/2007/NĐ-CP · 18/07/2007
Chính phủ Ban hành 22/10/2001 Hiệu lực 06/11/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 119/2007/NĐ-CP Về sản xuất và kinh doanh thuốc lá · 119/2007/NĐ-CP
Nghị định số 76/2001/NĐ-CP Về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá · 76/2001/NĐ-CP
18/08/2007119/2007/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/11/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/2001/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kế hoạch trồng thuốc lá hàng năm

1. Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam chủ trì phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá và tổ chức thực hiện.

2. Hàng năm, căn cứ nhu cầu sản xuất và xuất khẩu của toàn ngành thuốc lá, Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trao đổi với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có vùng trồng cây thuốc lá, xây dựng và thông báo kế hoạch trồng cây thuốc lá làm cơ sở cho đầu tư trồng và mua thuốc lá lá của các thương nhân và người trồng cây thuốc lá.

3. Những doanh nghiệp chế biến, kinh doanh, xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá phải ký hợp đồng trực tiếp và hỗ trợ nông dân hoặc hợp tác xã trồng cây thuốc lá theo quy hoạch và kế hoạch.