vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị định 76/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/08/2007 Thay thế: 119/2007/NĐ-CP · 18/07/2007
Chính phủ Ban hành 22/10/2001 Hiệu lực 06/11/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 119/2007/NĐ-CP Về sản xuất và kinh doanh thuốc lá · 119/2007/NĐ-CP
Nghị định số 76/2001/NĐ-CP Về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá · 76/2001/NĐ-CP
18/08/2007119/2007/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/11/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/2001/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá là hoạt động sản xuất và bán sản phẩm thuốc lá đến người tiêu dùng, bao gồm các hoạt động về quy hoạch; đầu tư phát triển sản xuất; trồng và chế biến nguyên liệu; sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuốc lá; xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu và sản phẩm thuốc lá.

2. Thuốc lá lá là lá của cây thuốc lá có tên khoa học là Nicotiana tabacum L, bao gồm lá thuốc sấy và lá thuốc phơi.

3. Nguyên liệu thuốc lá là thuốc lá lá dưới dạng lá rời, lá đã sơ chế tách cọng hoặc thuốc lá sợi và các chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá.

4. Sản phẩm thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hay một phần nguyên liệu thuốc lá và được chế biến dưới dạng thuốc điếu, thuốc xì gà, thuốc lá sợi dùng để hút tẩu và các dạng sản phẩm khác dùng để hút, nhai, ngửi.

5. Phụ liệu thuốc lá là tất cả các loại vật tư khác ngoài nguyên liệu thuốc lá được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thuốc lá.