vanban.org

Điều 22. Nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá — Nghị định 76/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/08/2007 Thay thế: 119/2007/NĐ-CP · 18/07/2007
Chính phủ Ban hành 22/10/2001 Hiệu lực 06/11/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 119/2007/NĐ-CP Về sản xuất và kinh doanh thuốc lá · 119/2007/NĐ-CP
Nghị định số 76/2001/NĐ-CP Về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá · 76/2001/NĐ-CP
18/08/2007119/2007/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/11/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/2001/NĐ-CP › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá

1. Máy móc, thiết bị sản xuất thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu là hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp quản lý. Chỉ những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mới được nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất.

2. Điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá gồm:

a) Là doanh nghiệp có đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 của Nghị định này;

b) Nguyên liệu, giấy cuốn điếu thuốc lá và máy móc thiết bị nhập khẩu phải phù hợp với năng lực sản xuất và kế hoạch sản xuất, tiêu thụ thuốc lá hàng năm của doanh nghiệp.

c) Được sự đồng ý của Bộ Công nghiệp.

3. Bộ Công nghiệp hướng dẫn điều kiện nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá.

4. Bộ Tài chính quy định thuế suất thuế nhập khẩu và quy định giá tối thiểu để tính thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu thuốc lá.