vanban.org

Điều 21. Tổ chức xây dựng các công trình phòng không nhân dân, triển khai hệ thống trinh sát, thông báo, báo động phòng không nhân dân — Nghị định 74/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2025 Thay thế: 198/2025/NĐ-CP · 08/07/2025
Chính phủ Ban hành 09/09/2015 Hiệu lực 01/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng không nhân dân · 198/2025/NĐ-CP
Nghị định số 74/2015/NĐ-CP Về phòng không nhân dân · 74/2015/NĐ-CP
22/08/2025198/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/11/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 65/2002/NĐ-CP Về công tác phòng không nhân dân. · 65/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 74/2015/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Tổ chức xây dựng các công trình phòng không nhân dân, triển khai hệ thống trinh sát, thông báo, báo động phòng không nhân dân

1. Công trình phòng không nhân dân gồm:

a) Hệ thống các đài quan sát, thông báo, báo động phòng không nhân dân;

b) Công trình phòng tránh, trú ẩn trọng điểm (hầm trú ẩn cá nhân);

c) Vị trí sơ tán, phân tán;

d) Công trình ngụy trang, nghi binh;

đ) Hệ thống các trận địa phòng không đánh địch tiến công hỏa lực đường không, có trận địa chính thức và trận địa dự bị.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương xây dựng các công trình phòng không nhân dân; xác định việc xây dựng các công trình phòng tránh, trú ẩn trọng điểm, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định triển khai tổ chức hệ thống trinh sát, thông báo, báo động phòng không nhân dân ở tỉnh, thành phố trọng điểm.