vanban.org

Điều 14. Nhiệm vụ tỉnh, thành phố và địa bàn trọng điểm phòng không nhân dân — Nghị định 74/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2025 Thay thế: 198/2025/NĐ-CP · 08/07/2025
Chính phủ Ban hành 09/09/2015 Hiệu lực 01/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng không nhân dân · 198/2025/NĐ-CP
Nghị định số 74/2015/NĐ-CP Về phòng không nhân dân · 74/2015/NĐ-CP
22/08/2025198/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/11/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 65/2002/NĐ-CP Về công tác phòng không nhân dân. · 65/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 74/2015/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nhiệm vụ tỉnh, thành phố và địa bàn trọng điểm phòng không nhân dân

Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân các tỉnh, thành phố và địa bàn trọng điểm phòng không nhân dân tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung phòng không nhân dân quy định tại Điều 6 Nghị định này và tập trung vào các nội dung sau:

1. Xây dựng hệ thống văn bản, kế hoạch phòng không nhân dân, kế hoạch sơ tán, phân tán phòng tránh và thường xuyên rà soát, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với tình hình địa phương.

2. Tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện chuyên môn phòng không nhân dân và tham gia các cuộc diễn tập phòng không nhân dân, diễn tập khu vực phòng thủ có nội dung phòng không nhân dân.

3. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân ở cấp mình và phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ với các đơn vị đóng quân trên địa bàn trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, xây dựng, huấn luyện và tổ chức hoạt động lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân.