vanban.org

Điều 13. Thẩm quyền xác định tỉnh, thành phố và địa bàn trọng điểm phòng không nhân dân — Nghị định 74/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2025 Thay thế: 198/2025/NĐ-CP · 08/07/2025
Chính phủ Ban hành 09/09/2015 Hiệu lực 01/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng không nhân dân · 198/2025/NĐ-CP
Nghị định số 74/2015/NĐ-CP Về phòng không nhân dân · 74/2015/NĐ-CP
22/08/2025198/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/11/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 65/2002/NĐ-CP Về công tác phòng không nhân dân. · 65/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 74/2015/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm quyền xác định tỉnh, thành phố và địa bàn trọng điểm phòng không nhân dân

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định các tỉnh, thành phố trọng điểm phòng không nhân dân trong phạm vi cả nước, trên cơ sở đề nghị của Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

2. Tư lệnh quân khu chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, thành phố xác định, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định địa bàn trọng điểm về phòng không nhân dân của cấp mình.

3. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có trách nhiệm xác định, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định các địa bàn trọng điểm phòng không nhân dân của thành phố.