vanban.org

Điều 40. Thẩm quyền của cơ quan quản lý cạnh tranh — Nghị định 71/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 75/2019/NĐ-CP · 26/09/2019
Chính phủ Ban hành 21/07/2014 Hiệu lực 15/09/2014 Còn hiệu lực 51 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 71/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh · 71/2014/NĐ-CP
25/11/2018141/2018/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 15/09/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 120/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh · 120/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 71/2014/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Thẩm quyền của cơ quan quản lý cạnh tranh

1. Đối với hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh và hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh khác, thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục 4 và Mục 5 Chương II của Nghị định này đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hành vi do cá nhân thực hiện, đến 200.000.000 đồng trong trường hợp hành vi do tổ chức thực hiện;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh bao gồm cả tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm;

đ) Buộc cải chính công khai,

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh có thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính khi chưa chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh cho Hội đồng cạnh tranh xử lý.