vanban.org

Điều 24. Hành vi hợp nhất doanh nghiệp bị cấm — Nghị định 71/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 75/2019/NĐ-CP · 26/09/2019
Chính phủ Ban hành 21/07/2014 Hiệu lực 15/09/2014 Còn hiệu lực 51 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 71/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh · 71/2014/NĐ-CP
25/11/2018141/2018/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 15/09/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 120/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh · 120/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 71/2014/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Hành vi hợp nhất doanh nghiệp bị cấm

1. Phạt tiền doanh nghiệp được hình thành sau hợp nhất đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của các doanh nghiệp tham gia hợp nhất đối với hành vi hợp nhất bị cấm theo quy định tại Điều 18 của Luật Cạnh tranh.

2. Ngoài việc bị phạt tiền theo quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp hợp nhất có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp cho doanh nghiệp hợp nhất;

b) Buộc chia, tách doanh nghiệp hợp nhất.