vanban.org

Điều 36. Hành vi vi phạm quy định về bán hàng đa cấp — Nghị định 71/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 75/2019/NĐ-CP · 26/09/2019
Chính phủ Ban hành 21/07/2014 Hiệu lực 15/09/2014 Còn hiệu lực 51 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 71/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh · 71/2014/NĐ-CP
25/11/2018141/2018/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 15/09/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 120/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh · 120/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 71/2014/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Hành vi vi phạm quy định về bán hàng đa cấp

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018
Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

a) Yêu cầu người khác phải đặt cọc hoặc nộp một khoản tiền nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

b) Yêu cầu người khác phải mua một số lượng hàng hóa nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

c) Cho người tham gia bán hàng đa cấp nhận tiền hoặc lợi ích kinh tế khác từ việc giới thiệu người khác tham gia vào hoạt động bán hàng đa cấp mà không phải từ việc mua, bán hàng hóa của người được giới thiệu đó;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

d) Từ chối chi trả không có lý do chính đáng các khoản hoa hồng, tiền thưởng hay lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp có quyền hưởng;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

đ) Cung cấp thông tin gian dối về kế hoạch trả thưởng, về lợi ích của việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

e) Cung cấp thông tin gian dối, gây nhầm lẫn về tính năng, công dụng của hàng hóa hoặc hoạt động của doanh nghiệp thông qua báo cáo viên, đào tạo viên tại hội nghị, hội thảo, đào tạo hoặc thông qua tài liệu của doanh nghiệp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

g) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ mua lại hàng hóa theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

3. Ngoài việc bị phạt tiền theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả sau:

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

a) Buộc cải chính công khai đối với hành vi tại điểm đ, điểm e khoản 1 Điều này;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật về cạnh tranh bao gồm cả tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi tại khoản 1 Điều này.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

4. Người có thẩm quyền xử phạt khi xử phạt đối với các hành vi quy định tại khoản 9 Điều này có trách nhiệm thông báo cho cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp để xem xét áp dụng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật.