vanban.org

Điều 31. Điều kiện tàu thuyền rời cảng biển — Nghị định 71/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2012 Thay thế: 21/2012/NĐ-CP · 21/03/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 103/2010/NĐ-CP · 01/10/2010
Chính phủ Ban hành 25/07/2006 Hiệu lực 14/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 6 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 21/2012/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 21/2012/NĐ-CP
Nghị định số 71/2006/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 71/2006/NĐ-CP
01/06/201221/2012/NĐ-CPThay thế Đang xem 14/08/2006Bản gốcThay thế
Nghị định số 160/2003/NĐ-CP Về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam · 160/2003/NĐ-CP
Nghị định số 24/2001/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 13/CP ngày 25 tháng 02 năm 1994 của Chính phủ · 24/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 71/2006/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Điều kiện tàu thuyền rời cảng biển

1. Tàu thuyền chỉ được phép rời cảng sau khi đã hoàn thành các thủ tục quy định tại Điều 29 Nghị định này và được Giám đốc Cảng vụ hàng hải cấp Giấy phép rời cảng theo mẫu quy định tại Phụ lục XI Nghị định này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải không cấp Giấy phép rời cảng cho tàu thuyền trong các trường hợp sau đây:

a) Tàu thuyền không đủ các điều kiện an toàn đi biển cần thiết liên quan đến vỏ tàu, trang thiết bị của tàu, định biên và khả năng chuyên môn của thuyền bộ, lương thực, thực phẩm, nhiên liệu;

b) Mớn nước thực tế cao hơn giới hạn mạn khô cho phép hoặc tàu nghiêng hơn 08 độ trong trạng thái nổi tự do hoặc vỏ tàu thực sự không kín nước;

c) Tàu thuyền chở hàng rời, ngũ cốc hoặc hàng siêu trường, siêu trọng, hàng nguy hiểm, hàng xếp trên boong mà chưa có đủ biện pháp phòng hộ cần thiết, phù hợp với nguyên tắc vận chuyển những loại hàng đó;

d) Tàu chưa được sửa chữa, bổ sung các điều kiện an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của Cảng vụ hàng hải, Thanh tra hàng hải hoặc của cơ quan đăng kiểm tàu biển;

đ) Phát hiện có nguy cơ khác đe doạ sự an toàn của tàu, người, hàng hoá ở trên tàu và môi trường biển;

e) Đã có lệnh bắt giữ tàu biển hoặc hàng hoá ở trên tàu theo quyết định của Toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp đã được cấp phép rời cảng, mà tàu thuyền vẫn còn lưu lại ở cảng quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận Giấy phép rời cảng, thì tàu thuyền đó phải làm lại thủ tục rời cảng.

4. Trường hợp tàu thuyền chỉ tạm thời lưu lại cảng trong khoảng thời gian không quá 12 giờ, thuyền trưởng phải báo cho Cảng vụ hàng hải liên quan biết. Cảng vụ hàng hải phải phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan để bố trí làm thủ tục cho tàu vào, rời cảng cùng một lúc.