vanban.org

Điều 12. Thủ tục công bố mở cảng biển — Nghị định 71/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2012 Thay thế: 21/2012/NĐ-CP · 21/03/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 103/2010/NĐ-CP · 01/10/2010
Chính phủ Ban hành 25/07/2006 Hiệu lực 14/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 6 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 21/2012/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 21/2012/NĐ-CP
Nghị định số 71/2006/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 71/2006/NĐ-CP
01/06/201221/2012/NĐ-CPThay thế Đang xem 14/08/2006Bản gốcThay thế
Nghị định số 160/2003/NĐ-CP Về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam · 160/2003/NĐ-CP
Nghị định số 24/2001/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 13/CP ngày 25 tháng 02 năm 1994 của Chính phủ · 24/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 71/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thủ tục công bố mở cảng biển

1. Sau khi hoàn thành việc xây dựng cảng biển, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam các giấy tờ sau đây:

a) Văn bản đề nghị công bố mở cảng biển, trong đó nêu rõ tên, vị trí cảng, vùng đón trả hoa tiêu, loại tàu biển và giới hạn trọng tải của tàu biển được phép ra, vào hoạt động;

b) Biên bản nghiệm thu để đưa công trình cảng đã hoàn thành xây dựng vào sử dụng có kèm theo bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng. Đối với cảng dầu khí ngoài khơi không yêu cầu bản vẽ mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng;

c) Biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và các cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền về kết quả khảo sát chướng ngại vật tại mặt đáy vùng nước trước cầu cảng, trừ cảng dầu khí ngoài khơi;

d) Thông báo hàng hải về luồng cảng biển và vùng nước trước cầu cảng kèm theo bình đồ. Đối với cảng dầu khí ngoài khơi, thông báo hàng hải về vùng an toàn khu vực cảng dầu khí ngoài khơi;

đ) Văn bản chứng nhận công trình cảng biển đủ điều kiện bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền;

e) Văn bản chứng nhận công trình cảng biển đủ điều kiện phòng, chống cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền.

2. Quyết định công bố mở cảng biển thực hiện như sau:

a) Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng biển. Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố mở cảng biển;

b) Quyết định công bố mở cảng biển phải nêu rõ các nội dung: tên, vị trí cảng, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; loại tàu biển và giới hạn trọng tải của tàu biển được phép ra, vào hoạt động. Đối với cảng dầu khí ngoài khơi, nội dung Quyết định công bố mở cảng phải nêu thêm: giới hạn vùng an toàn khu vực cảng dầu khí ngoài khơi và các yêu cầu về bảo đảm an toàn hàng hải hoặc những hướng dẫn hàng hải khác đối với hoạt động của tàu thuyền.