vanban.org

Điều 11. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng biển — Nghị định 71/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2012 Thay thế: 21/2012/NĐ-CP · 21/03/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 103/2010/NĐ-CP · 01/10/2010
Chính phủ Ban hành 25/07/2006 Hiệu lực 14/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 6 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 21/2012/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 21/2012/NĐ-CP
Nghị định số 71/2006/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 71/2006/NĐ-CP
01/06/201221/2012/NĐ-CPThay thế Đang xem 14/08/2006Bản gốcThay thế
Nghị định số 160/2003/NĐ-CP Về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam · 160/2003/NĐ-CP
Nghị định số 24/2001/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 13/CP ngày 25 tháng 02 năm 1994 của Chính phủ · 24/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 71/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng biển

1. Thẩm quyền công bố mở cảng biển:

a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố mở cảng biển;

b) Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định đưa bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải vào sử dụng.

2. Thẩm quyền công bố đóng cảng biển:

a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố đóng cảng biển;

b) Giám đốc Cảng vụ hàng hải quyết định tạm thời không cho phép tàu thuyền ra, vào bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải.