vanban.org

Điều 9. Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế — Nghị định 70/2015/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/09/2015 Hiệu lực 15/10/2015 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu. · 70/2015/NĐ-CP
01/07/202563/2025/TT-BQP +1Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 70/2015/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế

Sửa đổi bởi 74/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025
Thay cụm từ/đính chính bởi 74/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

1. Thẻ bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này bị thu hồi trong trường hợp:

a) Thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu;

b) Chuyển sang chế độ phục vụ khác không phải là quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu;

c) Thẻ bảo hiểm y tế cấp trùng số, trùng đối tượng;

d) Thẻ bảo hiểm y tế cấp không đúng đối tượng là quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu.

Thay cụm từ/đính chính bởi 74/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

2. Đơn vị quản lý đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này có trách nhiệm thu hồi thẻ bảo hiểm y tế trong các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều này, báo cáo với cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi cấp thẻ để giảm trừ tiền đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng đó.

Thay cụm từ/đính chính bởi 74/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

3. Thẻ bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này bị tạm giữ trong trường hợp người khác sử dụng đi khám bệnh, chữa bệnh.

Người được giao quản lý thẻ hoặc người có thẻ bảo hiểm y tế cho người khác mượn thẻ phải chịu hình thức kỷ luật của Quân đội, Công an, Cơ yếu và phải bồi hoàn toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh (nếu có).

Thay cụm từ/đính chính bởi 74/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

4. Quản lý thẻ bảo hiểm y tế:

a) Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm c khoản 3 các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này, thực hiện như sau: Cơ quan quân y lập sổ đăng ký, theo dõi đối tượng đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định;

b) Các đối tượng còn lại quy định tại khoản 1, khoản 3 các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này trừ đối tượng được cử đi học tại các trường ngoài quân đội, thực hiện như sau: Cơ quan quân y đơn vị quản lý; nếu đơn vị không có quân y, thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp quy định người quản lý thẻ, khi có nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh, đơn vị quản lý giao thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng sử dụng. Kết thúc đợt khám bệnh, chữa bệnh, đối tượng có trách nhiệm báo cáo kết quả khám bệnh, chữa bệnh và nộp lại thẻ bảo hiểm y tế cho đơn vị để quản lý;

c) Đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này thực hiện theo quy định của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bảo hiểm xã hội địa phương về quản lý thẻ bảo hiểm y tế.