vanban.org

Điều 16. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế — Nghị định 70/2015/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/09/2015 Hiệu lực 15/10/2015 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu. · 70/2015/NĐ-CP
01/07/202563/2025/TT-BQP +1Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 70/2015/NĐ-CP › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

1. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Luật Bảo hiểm y tế đã được sửa đổi, bổ sung.

Thay cụm từ/đính chính bởi 74/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

2. Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, Bảo hiểm xã hội tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, có trách nhiệm ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Y tế, các Bộ, ngành, địa phương trên địa bàn để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này.

3. Thủ tục, hồ sơ ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Thay cụm từ/đính chính bởi 74/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

a) Người đứng đầu Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, Bảo hiểm xã hội tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, ký hợp đồng trực tiếp với Giám đốc bệnh viện, hoặc Thủ trưởng đơn vị quản lý cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong đơn vị;

b) Hồ sơ ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, gồm: Giấy phép hoạt động của cơ sở y tế; quyết định phân hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) và văn bản đề nghị của đơn vị tham gia ký hợp đồng.

Bổ sung bởi 74/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

4. Cơ quan có thẩm quyền xếp cấp chuyên môn kỹ thuật đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý có trách nhiệm công khai danh sách các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xếp cấp chuyên môn kỹ thuật kèm theo số điểm trên cổng thông tin điện tử của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

Bổ sung bởi 74/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm công khai kết quả xếp cấp chuyên môn kỹ thuật kèm theo số điểm trên trang thông tin điện tử của cơ sở và tại nơi đón tiếp người bệnh.