Điều 16. Vi phạm các quy định về sản xuất, bán các loại hoá chất, thuốc thú y thuỷ sản, thức ăn nuôi thuỷ sản.
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người quản lý, người phụ trách kỹ thuật và người trực tiếp bán hàng của cơ sở sản xuất, bán thuốc thú y thuỷ sản không có Giấy chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Sản xuất thuốc thú y thuỷ sản khác với loại đã đăng ký sản xuất;
b) Cơ sở sản xuất thuốc thú y thuỷ sản không có Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất thuốc thú y do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Cơ sở bán thuốc thú y thuỷ sản, thức ăn nuôi thuỷ sản không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản, thức ăn nuôi thuỷ sản do cơ quan có thẩm quyền cấp;
d) Sử dụng giấy tờ giả hoặc sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản, Giấy chứng nhận đủ điều kiện mua bán thuốc thú y thuỷ sản, thức ăn nuôi thuỷ sản; Giấy chứng chỉ hành nghề sản xuất, kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cơ sở sản xuất, bán các loại hoá chất, thuốc thú y thuỷ sản, thức ăn nuôi thuỷ sản không công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá theo quy định;
b) Cơ sở sản xuất, bán các loại hoá chất, thuốc thú y thuỷ sản, thức ăn nuôi thuỷ sản không bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã công bố;
c) Cơ sở bán các loại hoá chất, thuốc thú y thuỷ sản, thức ăn nuôi thuỷ sản quá hạn sử dụng .
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sản xuất, bán phụ gia, hoá chất, thức ăn nuôi thuỷ sản, thuốc thú y thuỷ sản sau đây:
a) Không có tên trong danh mục được phép sử dụng thông thường theo quy định của Bộ Thuỷ sản;
b) Có thành phần là chất bị cấm sử dụng theo quy định của Bộ Thuỷ sản.
5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tịch thu các loại giấy tờ giả, sửa chữa, tẩy xoá đối với hành vi tại điểm d khoản 2 Điều này;
b) Tịch thu hàng hoá đối với hành vi quy định tại khoản 2, điểm a, b khoản 3 Điều này;
b) Buộc tiêu huỷ hàng hoá đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3, khoản 4 Điều này.