vanban.org

Điều 15. Vi phạm các quy định về chế biến thuỷ sản — Nghị định 70/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2005 Thay thế: 128/2005/NĐ-CP · 11/10/2005
Chính phủ Ban hành 17/06/2003 Hiệu lực 16/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 15 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 38/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 38/2024/NĐ-CP
Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 42/2019/NĐ-CP
Nghị định số 103/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản · 103/2013/NĐ-CP
Nghị định số 31/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 31/2010/NĐ-CP
Nghị định số 128/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản · 128/2005/NĐ-CP
Nghị định số 70/2003/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản · 70/2003/NĐ-CP
05/11/2005128/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 16/07/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 70/2003/NĐ-CP › Chương 2 › Mục D › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Vi phạm các quy định về chế biến thuỷ sản

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với cơ sở chế biến thuỷ sản quy mô nhỏ, sản xuất chủ yếu bằng phương pháp thủ công có một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định của Bộ Thuỷ sản và Bộ Y tế về điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ;

b) Không thực hiện quy định của Bộ Thuỷ sản về kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thuỷ sản đạt tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các cơ sở chế biến thuỷ sản có một trong các hành vi sau đây:

a) Không công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá theo quy định đối với cơ sở bắt buộc phải công bố chất lượng;

b) Không bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn như cơ sở đã công bố;

c) Chế biến các loài thuỷ sản khai thác trong thời gian cấm khai thác.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với cơ sở chế biến thuỷ sản theo phương thức công nghiệp có một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện quy định của Bộ Thuỷ sản về kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thuỷ sản đạt tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

b) Không có cán bộ kỹ thuật hoặc nhân viên kỹ thuật có trình độ theo quy định của Bộ Thuỷ sản;

c) Không áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo quy định của Bộ Thuỷ sản.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi chế biến các loài thuỷ sản trong danh mục cấm khai thác.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng phụ gia, hoá chất, chất tẩy rửa khử trùng bị cấm;

b) Sử dụng phụ gia, hoá chất, chất tẩy rửa khử trùng không có tên trong danh mục được phép sử dụng do Bộ Thuỷ sản quy định;

c) Chế biến thuỷ sản có chứa tạp chất;

d) Chế biến thuỷ sản có xuất xứ ở vùng cấm thu hoạch;

đ) Chế biến thuỷ sản có độc tố tự nhiên gây nguy hại tới sức khoẻ con người.

6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo đảm chất lượng đối với hành vi tại khoản 1, điểm a, b khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc tiêu huỷ các phụ gia, hoá chất, chất tẩy rửa khử trùng đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều này;

c) Tịch thu thuỷ sản đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2; khoản 4; điểm c khoản 5 Điều này.

đ) Buộc tiêu huỷ thuỷ sản đối với hành vi quy định tại điểm d và điểm đ khoản 5 Điều này.