vanban.org

Điều 10. Vi phạm các quy định về khai thác thuỷ sản — Nghị định 70/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2005 Thay thế: 128/2005/NĐ-CP · 11/10/2005
Chính phủ Ban hành 17/06/2003 Hiệu lực 16/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 15 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 38/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 38/2024/NĐ-CP
Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 42/2019/NĐ-CP
Nghị định số 103/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản · 103/2013/NĐ-CP
Nghị định số 31/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 31/2010/NĐ-CP
Nghị định số 128/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản · 128/2005/NĐ-CP
Nghị định số 70/2003/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản · 70/2003/NĐ-CP
05/11/2005128/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 16/07/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 70/2003/NĐ-CP › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Vi phạm các quy định về khai thác thuỷ sản

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi đặt các loại ngư cụ để khai thác thuỷ sản không đúng quy định hoặc không được phép.

2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng đèn chiếu sáng để khai thác thuỷ sản mà tổng công suất đèn vượt quá quy định hoặc khoảng cách giữa điểm đặt các cụm đèn chiếu sáng với các ngư cụ khác không đúng quy định của Bộ Thuỷ sản;

b) Sử dụng lưới có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định để khai thác thuỷ sản;

c) Sử dụng công cụ kích điện xách tay để khai thác thuỷ sản;

d) Sử dụng giấy phép khai thác thuỷ sản quá hạn;

đ) Không có Sổ nhật ký khai thác thuỷ sản, không ghi chép nhật ký khai thác thuỷ sản hoặc không thực hiện chế độ báo cáo khai thác thuỷ sản theo quy định của Bộ Thuỷ sản.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi hoạt động sai nội dung ghi trong giấy phép khai thác thuỷ sản.

4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khai thác thuỷ sản không có giấy phép (đối với các nghề khai thác quy định phải có giấy phép).

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng giấy phép giả hoặc giấy phép bị tẩy xoá, sửa chữa;

b) Tàu thuyền sử dụng kích điện để khai thác thuỷ sản.

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi dùng hoá chất độc hoặc thực vật có độc tố để khai thác thuỷ sản.

7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi dùng chất nổ để khai thác thuỷ sản.

8. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải đặt lại ngư cụ theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tịch thu số bóng đèn tương ứng công suất vượt quá mức quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Tịch thu lưới có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Tịch thu thuỷ sản đã khai thác đối với hành vi quy định tại khoản 1, các điểm b, c , d khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7 Điều này;

đ) Tịch thu các giấy tờ giả, giấy tờ bị tẩy xoá, sửa chữa đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2, điểm a khoản 5 Điều này;

e) Buộc tiêu huỷ bộ phận kích điện đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 5 Điều này;

g) Buộc tiêu huỷ thuỷ sản đã khai thác và các loại hoá chất độc, thực vật có độc tố đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.