vanban.org

Điều 2. Các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế tài nguyên, bao gồm: — Nghị định 68/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/01/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/01/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2009/NĐ- CP VĂN BẢN TRÙNG · 19/01/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2009/NĐ-CP · 19/01/2009
Chính phủ Ban hành 03/09/1998 Hiệu lực 18/09/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 68/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) · 68/1998/NĐ-CP
19/01/200905/2009/NĐ- CP VĂN BẢN TRÙNG +1Bãi bỏ Đang xem 28/12/2006147/2006/NĐ-CPSửa đổi 18/09/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 68/1998/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế tài nguyên, bao gồm:

1. Khoáng sản kim loại;

2. Khoáng sản không kim loại, kể cả khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và đất khai thác để san lấp, xây đắp công trình, làm nguyên liệu và các mục đích khác; nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc đối tượng quy định tại Luật Khoáng sản;

3. Dầu mỏ: là dầu thô được quy định tại khoản 2, Điều 3, Luật Dầu khí;

4. Khí đốt: là khí thiên nhiên quy định tại khoản 3, Điều 3, Luật Dầu khí;

5. Sản phẩm của rừng tự nhiên: Các loại thực vật, động vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên;

6. Thuỷ sản tự nhiên: Các loại động vật, thực vật tự nhiên ở biển, sông, ngòi, hồ,...

7. Nước thiên nhiên gồm: nước mặt, nước dưới đất, trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên quy định tại khoản 2 Điều này

8. Các loại tài nguyên thiên nhiên khác.