vanban.org

Điều 1. Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế bao gồm: doanh nghiệp Nhà nước; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; hợp tác xã; tổ hợp tác; doanh nghiệp tư nhân, hộ tư nhân sản xuất kinh doanh; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài Việt Nam; các tổ chức và cá nhân khác tiến hành khai thác tài nguyên dưới mọi hình thức đều là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi). Trừ đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị định này. — Nghị định 68/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/01/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/01/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2009/NĐ- CP VĂN BẢN TRÙNG · 19/01/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2009/NĐ-CP · 19/01/2009
Chính phủ Ban hành 03/09/1998 Hiệu lực 18/09/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 68/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) · 68/1998/NĐ-CP
19/01/200905/2009/NĐ- CP VĂN BẢN TRÙNG +1Bãi bỏ Đang xem 28/12/2006147/2006/NĐ-CPSửa đổi 18/09/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 68/1998/NĐ-CP › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế bao gồm: doanh nghiệp Nhà nước; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; hợp tác xã; tổ hợp tác; doanh nghiệp tư nhân, hộ tư nhân sản xuất kinh doanh; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài Việt Nam; các tổ chức và cá nhân khác tiến hành khai thác tài nguyên dưới mọi hình thức đều là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi). Trừ đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị định này.