vanban.org

Điều 32. Quản lý phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần — Nghị định 64/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2004 Thay thế: 187/2004/NĐ-CP · 16/11/2004 Sửa đổi, bổ sung: 11/2004/CT-TTg · 30/03/2004
Chính phủ Ban hành 19/06/2002 Hiệu lực 04/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 10 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần · 187/2004/NĐ-CP
Nghị định số 64/2002/NĐ-CP Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần · 64/2002/NĐ-CP
10/12/2004187/2004/NĐ-CPThay thế Đang xem 04/07/2002Bản gốcThay thế
Nghị định số 44/1998/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần · 44/1998/NĐ-CP
Nghị định số 25/CP Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 28/CP ngày 7/5/96 về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần 1997 · 25/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 64/2002/NĐ-CP › Chương 6 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Quản lý phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần

1. Phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần được quản lý theo quy định tại Nghị định số 73/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác. Người đang làm việc tại doanh nghiệp nhà nước đến thời điểm cổ phần hoá được giao trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần có quyền mua cổ phần như những người lao động khác trong doanh nghiệp.

2. Đối với doanh nghiệp cổ phần hoá không thuộc diện Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt thì cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần được quyền quyết định việc bán tiếp cổ phần thuộc sở hữu nhà nước tại Công ty cổ phần sau 3 năm kể từ ngày Công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.