vanban.org

Điều 11. Các khoản nợ phải trả — Nghị định 64/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2004 Thay thế: 187/2004/NĐ-CP · 16/11/2004 Sửa đổi, bổ sung: 11/2004/CT-TTg · 30/03/2004
Chính phủ Ban hành 19/06/2002 Hiệu lực 04/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 10 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần · 187/2004/NĐ-CP
Nghị định số 64/2002/NĐ-CP Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần · 64/2002/NĐ-CP
10/12/2004187/2004/NĐ-CPThay thế Đang xem 04/07/2002Bản gốcThay thế
Nghị định số 44/1998/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần · 44/1998/NĐ-CP
Nghị định số 25/CP Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 28/CP ngày 7/5/96 về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần 1997 · 25/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 64/2002/NĐ-CP › Chương 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các khoản nợ phải trả

1. Doanh nghiệp phải huy động các nguồn để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả trước khi thực hiện cổ phần hoá hoặc thoả thuận với các chủ nợ để xử lý hoặc chuyển thành vốn góp cổ phần.

Việc chuyển nợ thành vốn góp cổ phần được xác định thông qua kết quả đấu giá bán cổ phần hoặc do doanh nghiệp và chủ nợ thoả thuận nhưng không thấp hơn giá bán cổ phần cho các đối tượng khác ngoài doanh nghiệp.

2. Trường hợp doanh nghiệp có khó khăn về khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn thì xử lý như sau:

a) Đối với các khoản nợ thuế và nợ ngân sách: doanh nghiệp được khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ hoặc hỗ trợ vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ;

b) Đối với các khoản nợ đọng vay Ngân hàng thương mại: doanh nghiệp thoả thuận với Ngân hàng cho vay để được giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ, giảm lãi suất vay hoặc chuyển vốn vay thành vốn góp cổ phần.

Các Ngân hàng thương mại có trách nhiệm xử lý các khoản nợ đọng theo quy định hiện hành;

c) Đối với các khoản nợ nước ngoài có bảo lãnh thì người bảo lãnh và doanh nghiệp phải thoả thuận với chủ nợ để khoanh nợ, giãn nợ, giảm nợ và bố trí nguồn để trả nợ. Nếu không thoả thuận được, người bảo lãnh phải trả nợ cho chủ nợ. Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả cho người bảo lãnh hoặc thoả thuận với người bảo lãnh để chuyển thành vốn góp trong Công ty cổ phần;

d) Đối với các khoản nợ nước ngoài do doanh nghiệp tự vay không có bảo lãnh thì doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nguồn để thanh toán hoặc thoả thuận với chủ nợ để xử lý hoặc chuyển nợ thành vốn góp trong Công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.