vanban.org

Điều 30. Quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước — Nghị định 64/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2004 Thay thế: 187/2004/NĐ-CP · 16/11/2004 Sửa đổi, bổ sung: 11/2004/CT-TTg · 30/03/2004
Chính phủ Ban hành 19/06/2002 Hiệu lực 04/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 10 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần · 187/2004/NĐ-CP
Nghị định số 64/2002/NĐ-CP Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần · 64/2002/NĐ-CP
10/12/2004187/2004/NĐ-CPThay thế Đang xem 04/07/2002Bản gốcThay thế
Nghị định số 44/1998/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần · 44/1998/NĐ-CP
Nghị định số 25/CP Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 28/CP ngày 7/5/96 về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần 1997 · 25/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 64/2002/NĐ-CP › Chương 6 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 có trách nhiệm xây dựng phương án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Trường hợp không thực hiện phương án đã được phê duyệt thì Thủ trưởng các cơ quan quản lý doanh nghiệp phải chịu các hình thức kỷ luật theo quy định hiện hành.

2. Trên cơ sở phương án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:

a) Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước chỉ đạo xây dựng phương án cổ phần hoá các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty, báo cáo Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

b) Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cổ phần hoá các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp; quyết định giá trị doanh nghiệp; phê duyệt phương án cổ phần hoá để chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần theo hướng dẫn của các cơ quan có liên quan. Đối với những doanh nghiệp cổ phần hoá mà Nhà nước cần giữ cổ phần đặc biệt thì phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giá trị doanh nghiệp hoặc điều chỉnh giá trị doanh nghiệp. Trường hợp giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhỏ hơn so với giá trị ghi trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên phải được Bộ trưởng Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi quyết định.

4. Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp, phương án cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước và các văn bản về cổ phần hoá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Tổng công ty nhà nước phải gửi về Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp, Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

5. Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Tổng công ty nhà nước thực hiện công tác cổ phần hoá theo quy định của pháp luật và phương án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước đã được phê duyệt.