vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển đổi — Nghị định 63/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/10/2006 Thay thế: 95/2006/NĐ-CP · 08/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 145/2005/NĐ-CP · 21/11/2005
Chính phủ Ban hành 14/09/2001 Hiệu lực 29/09/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 13 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 25/2010/NĐ-CP Về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu · 25/2010/NĐ-CP
Nghị định số 95/2006/NĐ-CP Về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên · 95/2006/NĐ-CP
Nghị định số 63/2001/NĐ-CP Về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên · 63/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2001/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển đổi

1. Doanh nghiệp chuyển đổi có trách nhiệm:

a) Kiểm kê, xác định số lượng tài sản hiện có ở doanh nghiệp, đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp, bao gồm tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản đi thuê, cho thuê, giữ hộ, ký gửi, chiếm dụng;

b) Phân loại tài sản hiện có ở doanh nghiệp, đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp thành các loại: tài sản doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng; tài sản doanh nghiệp không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý; tài sản hình thành từ quỹ khen thưởng, phúc lợi (nếu có); tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký gửi;

c) Đối chiếu và phân loại công nợ; lập danh sách chủ nợ và số nợ phải trả, phân tích rõ các khoản nợ trong hạn, nợ quá hạn, nợ gốc, nợ lãi, nợ phải trả nhưng không phải thanh toán; số nợ phải thu, trong đó chia ra nợ có khả năng thu hồi và nợ không có khả năng thu hồi;
d) Lập báo cáo tài chính quý gần nhất với thời điểm chuyển đổi doanh nghiệp, đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp; lập phương án xử lý tài sản, tài chính, công nợ theo các nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 7; xác định số vốn dự kiến đăng ký thành vốn điều lệ của công ty;

đ) Lập phương án sắp xếp số lao động hiện có của công ty, đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp tại thời điểm quyết định chuyển đổi;

e) Xử lý tài sản, tài chính, công nợ, lao động theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

g) Dự thảo Điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

h) Báo cáo chủ sở hữu hoặc tổ chức được ủy quyền là đại diện chủ sở hữu công ty phê chuẩn các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g khoản này

2. Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước trình người có thẩm quyền quyết định danh sách và kế hoạch chuyển đổi doanh nghiệp quy định tại Điều 5 Nghị định này phương án chuyển đổi để xem xét, quyết định.