vanban.org

Điều 10. Quyết định chuyển đổi — Nghị định 63/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/10/2006 Thay thế: 95/2006/NĐ-CP · 08/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 145/2005/NĐ-CP · 21/11/2005
Chính phủ Ban hành 14/09/2001 Hiệu lực 29/09/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 13 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 25/2010/NĐ-CP Về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu · 25/2010/NĐ-CP
Nghị định số 95/2006/NĐ-CP Về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên · 95/2006/NĐ-CP
Nghị định số 63/2001/NĐ-CP Về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên · 63/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2001/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quyết định chuyển đổi

1. Người có thẩm quyền quyết định kế hoạch và danh sách doanh nghiệp chuyển đổi quy định tại Điều 5 Nghị định này là người ký quyết định chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

2. Quyết định chuyển đổi gồm các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ, số tài khoản của doanh nghiệp chuyển đổi;

b) Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh;

c)Vốn điều lệ của công ty;

d) Tên và địa chỉ tổ chức là chủ sở hữu hoặc tổ chức được ủy quyền là đại diện chủ sở hữu công ty;

đ) Trách nhiệm của công ty đối với việc kế thừa các quyền, nghĩa vụ và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của doanh nghiệp chuyển đổi.