vanban.org

Điều 27. Hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng — Nghị định 61/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/02/2020 Thay thế: 08/2020/NĐ-CP · 08/01/2020 Sửa đổi, bổ sung: 135/2013/NĐ-CP · 18/10/2013
Chính phủ Ban hành 24/07/2009 Hiệu lực 09/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 13 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP về Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên · 151/2026/NĐ-CP
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại · 08/2020/NĐ-CP
Nghị định số 61/2009/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh · 61/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 61/2009/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng

1. Vi bằng lập thành văn bản viết bằng tiếng Việt và có các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;

b) Địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm lập vi bằng;

c) Người tham gia khác (nếu có);

d) Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng và nội dung yêu cầu lập vi bằng;

đ) Nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;

e) Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;

g) Chữ ký của Thừa phát lại lập vi bằng và đóng dấu văn phòng Thừa phát lại, chữ ký của những người tham gia, chứng kiến (nếu có) và có thể có chữ ký của những người có hành vi bị lập vi bằng.

2. Kèm theo vi bằng có thể có hình ảnh, băng hình và các tài liệu chứng minh khác.