vanban.org

Điều 23. Thủ tục tống đạt — Nghị định 61/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/02/2020 Thay thế: 08/2020/NĐ-CP · 08/01/2020 Sửa đổi, bổ sung: 135/2013/NĐ-CP · 18/10/2013
Chính phủ Ban hành 24/07/2009 Hiệu lực 09/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 13 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP về Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên · 151/2026/NĐ-CP
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại · 08/2020/NĐ-CP
Nghị định số 61/2009/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh · 61/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 61/2009/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thủ tục tống đạt

1. Trưởng văn phòng Thừa phát lại có thể giao thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại thực hiện việc tống đạt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận việc tống đạt phải do chính Thừa phát lại thực hiện.

2. Thủ tục thực hiện việc thông báo về thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Thủ tục thực hiện việc tống đạt văn bản của Tòa án thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng.

4. Việc tống đạt được coi là hoàn thành nếu đã được thực hiện theo thủ tục quy định tại khoản 2, khoản 3 của Điều này. Thừa phát lại phải thông báo kết quả tống đạt, kèm theo các tài liệu chứng minh việc tống đạt hoàn thành cho Cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong việc tống đạt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Kết quả tống đạt phải được ghi vào sổ thụ lý quyết định, giấy tờ cần tống đạt.

5. Văn phòng Thừa phát lại phải chịu trách nhiệm trước Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự về việc tống đạt thiếu chính xác, không đúng thủ tục, đúng thời hạn của mình; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thưởng theo quy định.