Điều 5a. Các hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình — Nghị định 59/2019/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026
Thay thế: 73/2024/TT-BTC · 21/10/2024
Sửa đổi, bổ sung: 134/2021/NĐ-CP · 30/12/2021
Dòng đời phiên bản
3 phiên bản · 7 năm
01/07/2026184/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem
15/02/2022134/2021/NĐ-CPSửa đổi
15/08/2019Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 59/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 5a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
Điều 3. Nội dung giải trình
Điều 3a
Điều 4. Điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình
Điều 5. Những trường hợp được từ chối yêu cầu giải trình
Điều 5a
Điều 6. Những nội dung không thuộc phạm vi giải trình
Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện trách nhiệm giải trình
Điều 7a
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trách nhiệm giải trình
Điều 10. Yêu cầu giải trình
Điều 11. Tiếp nhận yêu cầu giải trình
Điều 12. Thực hiện việc giải trình
Điều 13. Thời hạn thực hiện việc giải trình
Điều 14. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải trình
Chương III — ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 15. Nguyên tắc đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
Điều 16. Tiêu chí đánh giá về số lượng, tính chất và mức độ của vụ việc, vụ án tham nhũng
Điều 17. Tiêu chí đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng
Điều 18. Tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng
Điều 19. Tiêu chí đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng
Điều 20. Tiêu chí đánh giá việc thu hồi tài sản tham nhũng
Điều 21. Tổ chức đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng
Chương IV — THỰC HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ,
Điều 22
Điều 23
Điều 24. Quy định về việc tặng quà
Điều 25. Quy định về việc nhận quà tặng
Điều 26. Báo cáo, nộp lại quà tặng
Điều 27. Xử lý quà tặng
Điều 28. Xử lý vi phạm quy định về tặng quà và nhận quà tặng
Điều 29. Các trường hợp xung đột lợi ích
Điều 30. Thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích
Điều 31. Xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích
Điều 32. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích
Điều 33. Tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích; tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác
Điều 34. Đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích
Điều 35. Áp dụng pháp luật khác về kiểm soát xung đột lợi ích
Chương V — VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI
Điều 36. Quy định cụ thể danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi
Điều 37. Phương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác
Điều 38. Trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác
Điều 39. Chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt
Chương VI — TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN SANG VỊ TRÍ
Điều 40. Nguyên tắc xác định thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 41. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyể n vị trí công tác khác trong cơ quan hành chính nhà nước
Điều 42. Thẩ m quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
Điều 43. Căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 45. Quyền và nghĩa vụ người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 46. Ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 47. Thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 48. Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 49. Công khai quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 50
Điều 51. Chế độ, chính sách đối vớ i người có chức vụ, quyền hạn trong thời gian tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 52. Khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của người có chức vụ, quyền hạn sau khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng hoặc không có kết luận về hành vi tham nhũng
Chương VII — ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG
Điều 53. Thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Điều 54. Thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Điều 55. Trách nhiệm, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước khi để xảy ra tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức do mình quản lý
Điều 56. Đối tượng thanh tra
Điều 57. Nội dung thanh tra
Điều 58. Căn cứ ra quyết định thanh tra
Điều 59. Thẩm quyền thanh tra
Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra
Điều 61. Kết luậ n thanh tra
Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng thanh tra
Điều 63. Xử lý chồng chéo, trùng lắp trong thanh tra việc thực hiện các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức
Chương VIII — CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU
Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 66. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức
Điều 67. Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức
Điều 68. Thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 69. Bảo đảm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức
Chương IX — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ PHÒNG,
Điều 70. Báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 71. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 72. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
Điều 73. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với các tổ chức khác về công tác phòng, chống tham nhũng
Điều 74. Trao đổi thông tin về công tác phòng, chố ng tham nhũng ở địa phương
Điều 75. Công khai báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng
Chương X — XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI HÀNH VI KHÁC VI
Điều 76. Căn cứ xác định trách nhiệm
Điều 77. Hình thức xử lý kỷ luật
Điều 78. Áp dụng hình thức kỷ luật
Điều 79. Trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật
Điều 80. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
Điều 81. Xử lý vi phạm trong việc thực hiện công khai, minh bạch
Điều 82. X ử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn
Điều 83. Xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 84. Xử lý vi phạm quy định về xung đột lợi ích
Điều 85. Xử lý vi phạm quy định về báo cáo, xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng
Điều 86. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với hành vi khác vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng
Điều 87. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 88. Hiệu lực thi hành
Điều 89. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy