vanban.org

Điều 5. Những trường hợp được từ chối yêu cầu giải trình — Nghị định 59/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Thay thế: 73/2024/TT-BTC · 21/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 134/2021/NĐ-CP · 30/12/2021
Chính phủ Ban hành 01/07/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng · 59/2019/NĐ-CP
01/07/2026184/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/02/2022134/2021/NĐ-CPSửa đổi 15/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 59/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Những trường hợp được từ chối yêu cầu giải trình

1. Không đủ điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình được quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

2. Nội dung yêu cầu giải trình thuộc trường hợp quy định tại Điều 6 của Nghị định này, nội dung đã được giải trình hoặc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thụ lý giải quyết, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do chính đáng.

3. Người yêu cầu giải trình đang trong tình trạng không làm chủ được hành vi do dùng chất kích thích hoặc có hành vi gây rối trật tự, đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người tiếp nhận yêu cầu giải trình.

4. Người được ủy quyền, người đại diện không có giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật.