vanban.org

Điều 40. Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự — Nghị định 58/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/02/2016 Thay thế: 03/2016/NĐ-CP · 05/01/2016 Sửa đổi, bổ sung: 79/2011/NĐ-CP · 05/09/2011
Chính phủ Ban hành 01/06/2010 Hiệu lực 20/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 9 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ · 72/2020/NĐ-CP
Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ · 03/2016/NĐ-CP
Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ · 58/2010/NĐ-CP
20/02/201603/2016/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/10/201179/2011/NĐ-CPSửa đổi 20/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 58/2010/NĐ-CP › Chương V › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự

1. Đối tượng áp dụng: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (trừ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đã được bố trí theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP), Trung đội trưởng dân quân cơ động.

2. Mức hưởng phụ cấp bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ, thâm niên (nếu có), tính từ tháng có quyết định bổ nhiệm đến khi thôi giữ chức.