vanban.org

Điều 25. Vũ khí, trang bị của lực lượng dân quân tự vệ — Nghị định 58/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/02/2016 Thay thế: 03/2016/NĐ-CP · 05/01/2016 Sửa đổi, bổ sung: 79/2011/NĐ-CP · 05/09/2011
Chính phủ Ban hành 01/06/2010 Hiệu lực 20/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 9 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ · 72/2020/NĐ-CP
Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ · 03/2016/NĐ-CP
Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ · 58/2010/NĐ-CP
20/02/201603/2016/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/10/201179/2011/NĐ-CPSửa đổi 20/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 58/2010/NĐ-CP › Chương II › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Vũ khí, trang bị của lực lượng dân quân tự vệ

1. Nguồn vũ khí của dân quân tự vệ gồm: vũ khí quân dụng do Bộ Quốc phòng trang bị; vũ khí tự tạo và công cụ hỗ trợ do địa phương sản xuất, mua sắm.

2. Vũ khí, trang bị, công cụ hỗ trợ của lực lượng dân quân tự vệ từ bất cứ nguồn nào đều phải được đăng ký, quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đối tượng được trang bị, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ.