vanban.org

Điều 22. Giấy chứng nhận của dân quân tự vệ nòng cốt — Nghị định 58/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/02/2016 Thay thế: 03/2016/NĐ-CP · 05/01/2016 Sửa đổi, bổ sung: 79/2011/NĐ-CP · 05/09/2011
Chính phủ Ban hành 01/06/2010 Hiệu lực 20/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 9 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ · 72/2020/NĐ-CP
Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ · 03/2016/NĐ-CP
Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ · 58/2010/NĐ-CP
20/02/201603/2016/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/10/201179/2011/NĐ-CPSửa đổi 20/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 58/2010/NĐ-CP › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Giấy chứng nhận của dân quân tự vệ nòng cốt

1. Giấy chứng nhận của dân quân tự vệ nòng cốt gồm:

a) Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt;

b) Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt;

c) Giấy phép sử dụng vũ khí.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mẫu, quản lý, sử dụng các loại giấy chứng nhận của dân quân tự vệ.