vanban.org

Điều 32. Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư — Nghị định 52/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/07/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2000 Sửa đổi, bổ sung: 16/2005/NĐ-CP · 07/02/2005 Sửa đổi, bổ sung: 07/2003/NĐ-CP · 30/01/2003
Chính phủ Ban hành 08/07/1999 Hiệu lực 23/07/1999 Còn hiệu lực 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 30 năm
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng · 52/1999/NĐ-CP
Nghị định số 42-CP Về việc ban hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng 1996 · 42-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 52/1999/NĐ-CP › Chương II › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư

1. Dự án đầu tư thuộc nguồn vốn nào thì kinh phí cho việc lập dự án, lệ phí thẩm định dự án được tính trong nguồn vốn đó. Đối với các dự án chưa xác định được nguồn vốn đầu tư bao gồm cả dự án sẽ được hỗ trợ tín dụng đầu tư của Nhà nước thì chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn hợp pháp của mình hoặc vay vốn ngân hàng để thực hiện và sau khi xác định được nguồn vốn chính thức sẽ hoàn trả.

2. Kinh phí cho công tác tư vấn lập dự án, lệ phí thẩm định dự án, chi phí thuê chuyên gia thẩm định dự án được xác định trong vốn đầu tư của dự án.

Bộ Xây dựng thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết chi phí thuê chuyên gia thẩm định.

Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng để ban hành lệ phí thẩm định dự án đầu tư.

3. Sau khi thẩm định dự án, nếu dự án không được thực hiện thì chi phí cho công tác lập và thẩm định dự án được trích từ nguồn vốn của doanh nghiệp hoặc phải trích từ kinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc trích từ vốn ngân sách nhà nước đã bố trí cho dự án trong kế hoạch để thanh toán.